Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự

Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự là một trình tự bao gồm 7 giai đoạn tố tụng hình sự. Trong đó từ lúc tiếp nhận hồ sơ tố giác cho đến thi hành bản án và quyết định của toà án. Tuy nhiên, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có thêm các tình tiết mới thì có thể kháng cáo, kháng nghị đến phúc thẩm, tái thẩm, giám đốc thẩm hoặc sơ thẩm lại từ đầu. Mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây được trình bày và giải thích thông qua bộ luật hình sự hiện hành

Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự

Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự

Quy định về trình tự giải quyết vụ án hình sự

Tiếp nhận tố giác, thông tin ban đầu

Trước hết, hãy tìm hiểu về quy định tố giác là gì? Đó là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Đồng thời, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

  • Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
  • Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 2 Điều 144, Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

>>> Xem thêm: Vắng mặt tại phiên tòa hình sự sơ thẩm có được kháng cáo không?

Khởi tố vụ án

Khởi tố vụ án là bước khởi đầu cho quá trình tố tụng hình sự. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự bao gồm:

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Viện kiểm sát;
  • Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố

Ngoài ra, việc khởi tố có thể do yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết nếu tội phạm thuộc các trường hợp sau đây:

  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác từ 11% đến 30% hoặc dưới 11%;
  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh;
  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính;
  • Tội hiếp dâm;
  • Tội cưỡng dâm;
  • Tội làm nhục người khác;
  • Tội vu khống;
  • Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Cơ sở pháp lý: Điều 153, Điều 154, Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

>>>Xem thêm: Thủ tục khởi tố vụ án hình sự

Điều tra

Sau khi đã khởi tố vụ án hình sự, tiếp đến là giai đoạn điều tra. Theo đó, thẩm quyền điều tra như sau:

  • Cơ quan điều tra của Công an nhân dân
  • Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.
  • Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.
  • Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Đồng thời, các hoạt động điều tra được quy định như sau:

  • Khởi tố bị can và hỏi cung bị can
  • Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
  • Đối chất
  • Nhận dạng
  • Nhận biết giọng nói
  • Khám nghiệm hiện trường
  • Khám nghiệm tử thi
  • Xem xét dấu vết thân thể
  • Thực nghiệm điều tra
  • Định giá tài sản

Cơ sở pháp lý: Chương XI, Chương XII, Chương XIII, Chương XIV, Chương XV Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Các giai đoạn trong tố tụng hình sự

Các giai đoạn trong tố tụng hình sự

Truy tố

Thẩm quyền truy tố không ai khác ngoài Viện kiểm sát thực hiện. Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:

  • Truy tố bị can trước Tòa án;
  • Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;
  • Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.

Đồng thời, các quyết định trên phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.

Lưu ý: Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 3 Điều 240 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Xét xử vụ án hình sự

Theo quy định thì giai đoạn Xét xử vụ án hình sự gồm 2 cấp xét xử là sơ thẩm và phúc thẩm do Tòa án có thẩm quyền tiến hành. Khi nhận được hồ sơ vụ án, bản cáo trạng, vật chứng kèm theo (nếu có) do Viện Kiểm sát gửi đến, Tòa án sẽ kiểm tra và xử lý. Nếu hồ sơ, tài liệu đầy đủ thì nhận và tiến hành thụ lý, còn không Tòa án sẽ không nhận và yêu cầu Viện Kiểm sát bổ sung tài liệu.

Xét xử sơ thẩm

Sau khi thụ lý vụ án, sẽ đến giai đoạn Chuẩn bị xét xử. Thời hạn Chuẩn bị xét xử nhiều nhất là 04 tháng nếu là Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Khi hết thời hạn này, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định như Đưa vụ án ra xét xử; Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án. Tiếp đến là trình tự xét xử tại phiên tòa bao gồm:

  • Khai mạc
  • Xét hỏi
  • Tranh luận trước tòa
  • Nghị án và tuyên án.

Quá trình xét xử được thực hiện theo nguyên tắc xét xử trực tiếp bằng lời nói và liên tục, chỉ xét xử những bị cáo, những hành vi theo tội danh mà viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã có quyết định đưa ra xét xử. Khi kết thúc hội đồng xét xử ra bản án hoặc các quyết định.

Ngoài ra, nếu trong trường hợp bị cáo hoặc người bào chữa, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án kháng cáo hoặc Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên của Tòa án sơ thẩm kháng nghị thì Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Cơ sở pháp lý: Chương XXI Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Bị cáo có mặt tại phiên tòa trong giai đoạn xét xử vụ án

Bị cáo có mặt tại phiên tòa trong giai đoạn xét xử vụ án

Xét xử phúc thẩm

Theo quy định tại Điều 330 BLTTHS, xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Quyền kháng cáo thuộc về bị cáo, người bào chữa, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án … được quy định chi tiết tại Điều 331 BLTTHS.

Quyền kháng nghị thuộc về Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên của Tòa án sơ thẩm.

Khi xét xử Hội đồng xét xử chỉ xử lại những phần bị kháng cáo, kháng nghị trong bản án của tòa sơ thẩm, nhưng trên cơ sở xem xét toàn bộ vụ án. Tòa phúc thẩm có thể ra một trong các quyết định sau: bác kháng cáo, kháng nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, sửa án sơ thẩm; hủy án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại; hủy án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

>>>Xem thêm: Xét xử phúc thẩm là gì? trình tự phiên tòa phúc thẩm hình sự

Thủ tục thi hành bản án và quyết định của Tòa án

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định Bản án, quyết định được thi hành khi:

  • Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.
  • Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  • Quyết định của Tòa án tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.
  • Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dục tại trường giáo dưỡng; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự.

Thứ nhất, theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, các trường hợp sau thì Bản án, quyết định của Toà án được xem là có hiệu lực pháp luật:

  • Theo Điều 343 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì bản án, quyết định và những phần của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị nhưng trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị thì bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

  • Căn cứ khoản 2 Điều 355, khoản 2 Điều 361 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực từ thời điểm ra quyết định.
  • Căn cứ khoản 1 Điều 395 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì quyết định của hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Thứ hai, theo quy định tại Điều 363 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay rằng trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.

Thứ ba, theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG ngày 22/02/2013 của Bộ Công an – Bộ Tư pháp – Bộ Ngoại giao – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù, quy định về Điều kiện tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù như sau:

  • Là công dân Việt Nam;
  • Có nơi thường trú cuối cùng ở Việt Nam;
  • Hành vi phạm tội mà người đó bị kết án ở nước ngoài cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Vào thời điểm tiếp nhận yêu cầu chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành án phạt tù phải còn ít nhất là 01 (một) năm; trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này còn ít nhất là 06 (sáu) tháng;
  • Bản án đối với người được đề nghị chuyển giao về Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và không còn thủ tục tố tụng nào đối với người đó tại nước chuyển giao;
  • Nước chuyển giao và người bị kết án đều đồng ý với việc chuyển giao. Trong trường hợp người bị kết án phạt tù là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần thì phải có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp của người đó;
  • Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam có quyết định đồng ý tiếp nhận đã có hiệu lực pháp luật.

Thứ tư, căn cứ khoản 14, khoản 15 , Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2019 thì Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người đang chấp hành án mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình phải điều trị tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát. Mặt khác, Thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa người dưới 18 tuổi vào trường giáo dưỡng để giáo dục theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực của tòa án

Trong quá trình bản án có hiệu lực thì các cơ quan có thẩm quyền có thể kháng nghị đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án bằng:

  • Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.
  • Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 370, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Luật sư tư vấn thủ tục xét xử vụ án hình sự

Dịch vụ luật sư hình sự

  • Tư vấn về các quy định của pháp luật về hình sự;
  • Các vấn đề về các quy định về các tình tiết để được xem xét giảm nhẹ hay tăng nặng khung hình phạt, chuyển khung hình phạt, các trường hợp chuyển hóa tội phạm;
  • Tư vấn về các quy định của pháp luật hình sự, cách thức xử lý vi phạm phụ thuộc vào độ tuổi của người phạm tội;
  • Tư vấn và đánh giá về các mặt chủ quan và khách quan của tội phạm để đánh giá về mức độ phạm tội của khách hàng;
  • Tư vấn về thời hạn để được xóa án tích và các trình tự thủ tục để thực hiện việc xóa án tích;
  • Tư vấn về việc cung cấp tài liệu chứng cứ có lợi cho người phạm tội;
  • Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa tại các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử
  • Tham gia tranh luận bào chữa bảo vệ cho bị cáo tại phiên tòa

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư hình sự

Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự là một quy trình phức tạp và cần được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật. Mục đích của quy trình này là nhằm bảo đảm cho việc điều tra, xét xử vụ án hình sự được khách quan, đúng pháp luật, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Để đảm bảo tối đa quyền lợi của mình vui lòng liên hệ luật sư TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ của chúng tôi qua tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.633.716 luật sư bào chữa hình sự sẽ hỗ trợ giải đáp cụ thể chi tiết.

Scores: 5 (13 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,858 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716