Quy định mới về bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp

Quy định về bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp theo Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1-1-2025 tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có quyền được chọn hình thức bồi thường khi đất của họ bị Nhà nước thu hồi. Cùng tìm hiểu những quy định xoay quanh việc bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp thông qua bài viết này.

Quy định về đền bù thu hồi đất nông nghiệp

Quy định về đền bù thu hồi đất nông nghiệp

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

Theo Điều 78, Điều 79, Điều 81, Điều 82 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1-1-2025 quy định nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

>>>Xem thêm: Các trường hợp bị nhà nước thu hồi đất khi đã có giấy chứng nhận.

Điều kiện được bồi thường khi bị Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ theo Điều 95 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1-1-2025 ,

Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
  • Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;
  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Các trường hợp quy định trên được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;
  • Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
  • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất

Điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất

Quy định mới về bồi thường hỗ trợ thu hồi đất nông nghiệp

Các hình thức đền bù khi đất bị thu hồi

Tại Điều 96 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1-1-2025 quy định các hình thức bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:

  • Bồi thường bằng đất nông nghiệp.
  • Bồi thường bằng tiền.
  • Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi .
  • Bồi thường bằng nhà ở.

Hạn mức bồi thường.

Cũng tại Điều 96 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì hạn mức bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:

  • Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 176 và Điều 177 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế.
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 1-7-2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1-7-2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tham khảo thêm về: Quy định về mức bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Hạn mức bồi thường đất nông nghiệp theo Luật đất đai

Hạn mức bồi thường đất nông nghiệp theo Luật đất đai

Tư vấn khi không nhận được tiền bồi thường thu hồi đất.

Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình, quý khách hàng có thể tham khảo một số dịch vụ được cung cấp bởi L24H, bao gồm:

  • Tư vấn về các trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất, điều kiện được đền bù;
  • Tư vấn về trình tự thủ tục bồi thường thu hồi đất;
  • Tư vấn hướng giải quyết khi bị thu hồi đất;
  • Tư vấn khiếu nại quyết định thu hồi đất bồi thường không thảo đáng;
  • Tư vấn khởi kiện liên quan đến bồi thường thu hồi đất;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, đơn khởi kiện và các đơn từ khác có liên quan đến bồi thường đất;
  • Hỗ trợ thu thập chứng cứ;
  • Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước và tranh tụng theo yêu cầu.

Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1-1-2025 mở ra quy định mới, có lợi hơn cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi bị Nhà nước thu hồi. Bồi thường khi đất bị thu hồi một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm bảo quyền lợi của hộ gia đình và cá nhân khi có đất bị thu hồi. Để đảm bảo quyền lợi của mình hãy liên hệ Luật sư tư vấn bồi thường về đất đai khi nhà nước thu hồi đất của Luật L24H qua 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.7 (22 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,808 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716