Hướng dẫn thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính mới nhất năm 2024

Hướng dẫn thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính sẽ được các Luật sư chuyên môn hỗ trợ tư vấn một cách chi tiết và cụ thể cả về hồ sơ và thủ tục. Trích lục hồ sơ địa chính được thực hiện khi có nhu cầu làm rõ về diện tích đất thông qua bản đồ địa chính hoặc cần một số thông tin về thửa đất đang sử dụng. Bài viết dưới đây xin được cung cấp thông tin cần thiết về thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính mới nhất.

Thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính

Thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính

Trích lục hồ sơ địa chính là gì?

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Như vậy, dựa vào quy định trên thì chúng ta có thể hiểu trích lục bản đồ địa chính có thể hiểu là hình thức cung cấp thông tin một phần hoặc toàn bộ thông tin hoặc sao y bản chính của một hay nhiều thửa đất và các yếu tố địa lý của thửa đất đó dựa trên hồ sơ, giấy tờ gốc đã có.

Quy định của pháp luật về hồ sơ địa chính

Nội dung trích lục hồ sơ địa chính

Theo Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính thì trích lục bản đồ địa chính chứa những thông tin về thửa đất, gồm:

  • Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất (xã, huyện, tỉnh);
  • Diện tích thửa đất;
  • Mục đích sử dụng đất;
  • Tên người sử dụng đất và địa chỉ thường trú;
  • Các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất;
  • Bản vẽ thửa đất gồm: Sơ đồ thửa đất, chiều dài cạnh thửa.

Như vậy, trích lục bản đồ địa chính là một hình thức cung cấp, xác thực thông tin thửa đất. Nội dung trích lục hồ sơ địa chính được liệt kê trên.

Các trường hợp cần xin trích lục hồ sơ địa chính

Mặc dù luật không quy định các trường hợp phải xin trích lục hồ sơ địa chính. Tuy nhiên, dựa vào quy định của pháp luật và thực tiễn thì dưới đây là một số trường hợp cần xin trích lục hồ sơ địa chính”

  1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận: Theo điểm b khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.
  2. Cấp lại Giấy chứng nhận: Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất.
  3. Là căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai: Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành nếu các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, tỉnh thì trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp là một trong những căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai (theo điểm c khoản 3 Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
  4. Người xin giao đất, thuê đất có yêu cầu
  5. Là thành phần hồ sơ trình UBND cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  6. Là thành phần hồ sơ trình UBND quyết định thu hồi đất

Như vậy, các trường hợp cần xin trích lục hồ sơ địa chính được liệt kê trên.

Thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính mới nhất

Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 34/2014/ TT- BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2014 quy định thì thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục trích lục bản đồ địa chính bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai (nếu yêu cầu trích lục địa chính, cung cấp dữ liệu đất đai) do cơ quan đăng ký đất đai cung cấp theo mẫu 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Giấy tờ pháp lý cá nhân: chứng minh thư, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hạn.

Như vậy, hồ sơ cần chuẩn bị được liệt kê như trên.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn xin trích lục thửa đất bản đồ địa chính

Một số biểu mẫu về thông tin đất đai khác có thể bạn đọc quan tâm:

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ địa chính

Mẫu đơn xin trích lục hồ sơ địa chính

Thủ tục thực hiện

Bước 1: Gửi phiếu yêu cầu hoặc có thể văn bản yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phiếu, văn bản yêu cầu, đồng thời thực hiện các công việc sau:

  • Xem tính hợp lệ của phiếu và văn bản yêu cầu. Trường hợp có căn cứ xác định yêu cầu khi cấp trích lục bản đồ địa chính từ người yêu cầu thuộc trường hợp không có quyền cấp thì cần trả lời cho người yêu cầu thông qua văn bản và nói nguyên nhân từ chối vì sao theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT
  • Thông báo đến những tổ chức cá nhân về việc nộp chi phí theo pháp luật quy định theo Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT
  • Thực hiện cấp trích lục bản đồ địa chính cho người yêu cầu nếu thấy có đủ điều kiện Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT

Lưu ý:

1. Thời hạn cấp trích lục bản đồ địa chính theo quy định theo Khoản 4 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT:

  • Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;
  • Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng”.

2. Cơ quan cấp trích lục bản đồ địa chính ở địa phương là Văn phòng Đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính theo Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT

Bước 3: Nhận kết quả trích lục hồ sơ địa chính

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện hành vi sai phạm chỉnh lý bản đồ địa chính UBND xã

Dịch vụ tư vấn, hướng dẫn thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính

Tư vấn về xin trích lục hồ sơ địa chính

Tư vấn về xin trích lục hồ sơ địa chính

Dịch vụ luật sư tư vấn, hướng dẫn thủ tục trích lục hồ sơ địa chính bao gồm các hoạt động sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật về hồ sơ địa chính;
  • Tư vấn về các trường hợp cần xin trích lục hồ sơ địa chính;
  • Tư vấn về hồ sơ cần chuẩn bị xin trích lục hồ sơ địa chính;
  • Tư vấn về nội dung cơ bản của hồ sơ địa chính;
  • Tư vấn về thủ tục xin trích lục hồ sơ địa chính;
  • Hỗ trợ soạn thảo các đơn từ, tài liệu cần thiết.
  • Đại diện nộp, nhận và thông báo khi có thông tin hoặc cần trao đổi;

>>> xem thêm: Mẫu phiếu yêu cầu về cung cấp dữ liệu đất đai

Hồ sơ địa chính không chỉ giúp cơ quan nhà nước thuận tiện hơn trong quá trình quản lý đất đai, mà thông qua bản trích lục này, người sử dụng đất được cung cấp đầy đủ thông tin về đất thuộc quyền sở hữu của mình. Từ đó dễ dàng thực hiện các quyền của mình đối với đất đai và hạn chế tối đa những tranh chấp có thể xảy ra. Nếu quý khách có thắc mắc liên quan đến quý khách có thể liên hệ qua hotline: 1900.633.716 để được luật sư tư vấn đất đai hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.5 (33 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,852 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716