Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu là giải quyết tranh chấp xảy ra khi hai hoặc nhiều cá nhân, tổ chức cùng có quyền sử dụng trên một thửa đất nhưng mâu thuẫn về quyền sử dụng liên quan đến thửa đất đó. Việc lựa chọn giải pháp phù hợp dựa vào yếu tố như tính chất tranh chấp, mối quan hệ giữa các đồng sở hữu, giá trị tài sản,… Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về cách giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu.

Tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Thế nào là quyền sử dụng đất đồng sở hữu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Như vậy, có thể hiểu quyền sử dụng đất đồng sở hữu là việc nhiều người cùng có chung quyền sử dụng đất, sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

Tranh chấp quyền sử dụng đất đồng chủ sở hữu xảy ra khi các chủ sở hữu có mâu thuẫn về phần quyền sử dụng đất của mình. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai này sẽ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp nhà đồng sở hữu

Phương thức giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Tự hòa giải

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013, khi xảy ra tranh chấp đất đai cụ thể là tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu thì các bên có thể tự hòa giải để giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Hòa giải tại Ủy ban Nhân dân xã

Theo quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 có quy định về hòa giải bắt buộc tại Ủy ban Nhân dân xã nơi có đất tranh chấp như sau:

Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Hòa giải bắt buộc tại Uỷ ban Nhân dân xã được quy định rõ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:

  • Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Có thể thấy hòa giải tại UBND là thủ tục bắt buộc trong tranh chấp đất đai, cụ thể là tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu. Nếu tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà không được hòa giải tại Ủy ban Nhân dân xã nơi có đất tranh chấp thì Tòa án sẽ trả đơn khởi kiện khi các bên nộp hồ sơ khởi kiện hoặc Ủy ban Nhân dân cấp huyện, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh từ chối tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai dù thuộc thẩm quyền của những cơ quan này.

Khởi kiện

Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

  1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
  2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức sau:
  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền (cấp huyện, cấp tỉnh);
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Căn cứ theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Trình tự thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Hồ sơ khởi kiện

Để khởi kiện giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu thì cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện như sau:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu đơn khởi kiện số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ- HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.
  • Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của Ủy ban Nhân dân xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
  • Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • ài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm kèm theo đơn khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 4,5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Trình tự, thủ tục thực hiện

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu được quy như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Toà án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Việc Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định tại khoản 1, 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Theo khoản 3 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thẩm phán sẽ căn cứ vào các tình tiết vụ việc và ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 6: Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm (nếu có)

Nếu không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án:

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

>>> Xem thêm: Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 203 Luật đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai được hòa giải tại Ủy ban Nhân dân cấp xã.

Trường hợp nếu hòa giải không thành, phương thức giải quyết tranh chấp của đương sự lựa chọn là khởi kiện tại Tòa án Nhân dân thì thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết theo vụ việc

Căn cứ theo khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 đây là tranh chấp đất đai cụ thể là quyền sử dụng đất đồng sở hữu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết theo cấp

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu .

Thứ ba, về thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ

Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định về thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất

Tư vấn giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Tư vấn giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu là dịch vụ cung cấp bởi luật sư hoặc tổ chức tư vấn pháp luật nhằm hỗ trợ các đồng sở hữu giải quyết mâu thuẫn liên quan đến quyền sử dụng đất chung. Và bài viết này có cung cấp một số dịch vụ tư vấn như sau:

  • Tư vấn thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu
  • Soạn thảo bộ hồ sơ khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu
  • Soạn thảo văn bản tố tụng liên quan trong suốt quá trình tố tụng
  • Tư vấn hồ sơ giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu
  • Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai đồng sở hữu tại Tòa án
  • Soạn thảo bộ hồ sơ khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Tư vấn hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Tư vấn hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu

Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đồng sở hữu đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Do đó, sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tư vấn giải pháp tối ưu để đảm bảo giải quyết tranh chấp nhanh chóng, hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Nếu quý khách hàng cần được tư vấn thêm, xin hãy liên hệ qua số hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tốt nhất.

Scores: 4.8 (41 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716