Trình tự phiên tòa phúc thẩm vụ án giải quyết tranh chấp đất đai

Phúc thẩm vụ án giải quyết tranh chấp đất đai là thủ tục được diễn ra khi đương sự có đơn kháng cáo hoặc Viện kiểm sát có kháng nghị. Khi có đủ căn cứ luật định, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xét xử lại bản án dân sự sơ thẩm chưa có hiệu lực thi hành nhằm bảo đảm quyền lợi của các bên. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ làm rõ về vấn đề trên, mời quý khách tham khảo.

Xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai

Xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai

Xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai khi nào?

Để xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Thứ nhất, đối với trường hợp đương sự kháng cáo bản án sơ thẩm:

  • Người kháng cáo phải thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Có đơn kháng cáo phù hợp với quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Việc kháng cáo được thực hiện trong thời hạn kháng cáo. Nếu kháng cáo quá hạn, người kháng cáo phải trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
  • Nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí phúc thẩm.
  • Hồ sơ kháng cáo phải được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Thứ hai, đối với trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị đối với bản án sơ thẩm:

  • Việc kháng nghị phải được thực hiện trong thời hạn kháng nghị;
  • Hồ sơ kháng nghị bản án sơ thẩm phải được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Cơ sở pháp lý: Các quy định từ  Điều 271 đến Điều 285 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>Xem thêm: Có được thay đổi kháng cáo tại phiên xử phúc thẩm vụ án dân sự không?  

Trình tự xét xử phúc thẩm vụ án giải quyết tranh chấp đất đai

Sau thụ lý phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị cho việc xét xử của Tòa án. Kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trình tự xét xử phúc thẩm vụ án giải quyết tranh chấp đất đai được diễn ra như sau:

Hoãn phiên tòa

Sau khi khai mạc phiên tòa phúc thẩm, Thư ký Tòa án sẽ kiểm tra sự có mặt của những người tham gia phiên tòa. Căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn trên, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau:

  • Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm nhưng Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt.
  • Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt, trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Hỏi về kháng cáo, kháng nghị

Căn cứ Điều 298 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015,  thủ tục hỏi về kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm được thực hiện như sau:

  • Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị. Qua đó, chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên về việc có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.
  • Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Tòa án chấp nhận việc rút kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp người kháng cáo, Viện kiểm sát bổ sung nội dung mới vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu thì Tòa án không xem xét nội dung đó.

Công nhận sự thỏa thuận

Căn cứ khoản 2 Điều 298, Điều 300 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, việc thỏa thuận giữa các đương sự trong phiên tòa phúc thẩm sẽ được thực hiện như sau:

  • Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ ra bản án phúc thẩm để chỉnh sửa bản án sơ thẩm, và công nhận sự thỏa thuận của các bên liên quan nếu họ đạt được thỏa thuận về việc giải quyết vụ án, và thỏa thuận được xác lập trên cơ sở tự nguyện thực hiện, không vi phạm pháp luật và không trái với đạo đức xã hội;
  • Về việc chịu án phí sơ thẩm, các bên liên quan có thể tự thỏa thuận với nhau. Nếu không thể đạt được thỏa thuận, thì Tòa án sẽ quyết định theo quy định của pháp luật.

Tạm ngừng phiên tòa

Căn cứ Điều 259, Điều 304 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử có quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:

  • Người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng có tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa thì phiên tòa được tạm ngừng (trừ trường hợp người tiến hành tố tụng có người thay thế hoặc người tham gia tố tụng có đơn xin vắng mặt);
  • Khi cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa
  • Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;
  • Đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải
  • Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Tranh tụng

Tranh tục tại phiên tòa bao gồm:

Thứ nhất, về thủ tục trình bày trong phiên tòa phúc thẩm:

Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày nội dung kháng cáo, căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến.

Trường hợp tất cả đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự:

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn kháng cáo và nguyên đơn;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn kháng cáo và bị đơn;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trường hợp không có người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp thì người kháng cáo tự trình bày ý kiến của mình.

Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị.

Thứ hai, về trình tự hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ:

  • Thủ tục hỏi người tham gia phiên tòa tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.
  • Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 293 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thứ ba, về thủ tục tranh luận tại phiên tòa:

Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ được tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.

Thứ tư, về trình tự tranh luận:

Trình tự tranh luận đối với kháng cáo được thực hiện như sau:

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tranh luận, đối đáp. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;
  • Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Lưu ý:

  • Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh luận.
  • Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.

Trình tự tranh luận đối với kháng nghị được thực hiện như sau:

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ của kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;
  • Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.

Thứ năm, sau khi kết thúc phần tranh luận, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.

Cơ sở pháp lý: Điều 302, 303, 305, 306 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

Tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

Nghị án, tuyên án

Về nghị án trong phiên tòa phúc thẩm:

Thủ tục nghị án trong phiên tòa phúc thẩm giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
  • Chỉ có các thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên Hội đồng xét xử phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.
  • Khi nghị án phải có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án.
  • Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.

Về thủ tục tuyên án trong phiên tòa phúc thẩm:

Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân kháng cáo. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án hoặc vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án.

Cơ sở pháp lý: Điều 264, 267, 307 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thẩm quyền của hội đồng xét xử phúc thẩm

Căn cứ Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hội đồng xét xử có quyền hạn thực hiện những hoạt động tố tụng cần thiết nhằm giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sau đây:

  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
  • Sửa bản án sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
  • Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.

>>Xem thêm: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai  

Nội quy của phiên tòa phúc thẩm

Căn cứ theo Điều 234 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nội quy phiên tòa phúc thẩm giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

  • Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
  • Nghiêm cấm mang vào phòng xử án vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa
  • Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác
  • Nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải chấp hành sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa về khu vực tác nghiệp.
  • Mọi người tham dự phiên tòa phải có trang phục nghiêm chỉnh. Có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.
  • Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa;
  • Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.
  • Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
  • Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu.
  • Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời, phát biểu.

Tư vấn trình tự phiên tòa phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai

Dịch vụ tư vấn của Luật 24H luôn sẵn sàng giải đáp cho quý khách những thắc về trình tự phiên tòa phúc thẩm vụ án tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật:

  • Tư vấn về các quy định khi kháng cáo vụ án và trình tự phiên tòa phúc thẩm;
  • Soạn thảo văn bản, đơn từ phục vụ cho quá trình tham gia phiên tòa phúc thẩm giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Nhận đại diện theo ủy quyền nhân danh khách hàng làm việc với Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan phục vụ cho việc giải quyết vụ án;
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa phúc thẩm tranh luận bảo vệ quyền lợi khách hàng.

Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai tại phiên tòa phúc thẩm

Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai tại phiên tòa phúc thẩm

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Như vậy, trình tự phiên tòa phúc thẩm vụ án giải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định. Chi tiết về trình tự, thủ tục đã được trình bày chi tiết, cụ thể trong bài viết trên. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên cần LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI tư vấn hỗ trợ hoặc cần sử dụng dịch vụ luật sư tranh tụng, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời, tư vấn miễn phí.

Scores: 4.8 (36 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716