Hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản được quy định như thế nào?

Hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản là việc mà chủ đầu tư cần làm khi cần chuyển nhượng một phần hay toàn bộ dự án BĐS. Hồ sơ chuyển nhượng của bên đầu tư và bên nhận đầu tư có gì khác nhau? Thủ tục để chuyển nhượng dự án bất động sản cần những gì? Hãy theo dõi bài tư vấn của Luật L24H dưới đây để tìm hiểu thêm.

Chuyển nhượng dự án bất động sản
Chuyển nhượng dự án bất động sản

Nguyên tắc thực hiện chuyển nhượng dự án bất động sản

Chủ đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản cho người khác và cần đảm bảo các nguyên tắc theo quy định.

Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là một trong những hình thức kinh doanh bất động sản có sẵn. Việc chuyển nhượng sẽ do các bên thỏa thuận thông qua hợp đồng.

Theo đó, Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã quy định rõ các nguyên tắc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản, cụ thể như sau:

  • Chủ đầu tư dự án bất động sản được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh.
  • Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải bảo đảm yêu cầu: Không làm thay đổi mục tiêu dự án; Không làm thay đổi nội dung dự án; Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.
  • Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư đồng ý bằng văn bản. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được đăng ký biến động vào giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản không phải làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch xây dựng và giấy phép xây dựng của dự án nếu không có thay đổi về nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của dự án.

Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

  • Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;
  • Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;
  • Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.
  • Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.
  • Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

(Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

>>> Xem thêm: Dự án đầu tư là gì? Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư xây dựng uy tín

Hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 02/2022 NĐ-CP, hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản được thực hiện như sau:

Hồ sơ chuyển nhượng

Hồ sơ chuyển nhượng

Hồ sơ của bên đề nghị chuyển nhượng

  • Đơn đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo mẫu quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022 NĐ-CP.
  • Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
  • Các giấy tờ (bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng, chứng thực khi nộp hồ sơ) về dự án bất động sản chuyển nhượng, bao gồm: Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt dự án; Quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản vẽ tổng mặt bằng; Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng của dự án; Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật tương ưng theo tiến độ ghi trong dự án (đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng); Giấy chứng nhận đối với dự án.
  • Báo cáo quá trình thực hiện dự án bất động sản tính đến thời điểm chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP.

Hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng

  • Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án theo mẫu quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập tổ chức (bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực khi nộp hồ sơ).
  • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính; chứng minh các nguồn vốn huy động theo quy định của pháp luật để đảm bảo việc tiếp tục triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được chuyển nhượng thì phải có giấy tờ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 02/2022/NĐ-CP.

Thủ tục chuyển nhượng dự án bất động sản

  1. Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền
  2. Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng, trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết. Trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư thì trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của bộ quản lý chuyên ngành và Bộ Xây dựng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  3. Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho phép chuyển nhượng, các bên hoàn thành ký kết hợp đồng chuyển nhượng và bàn giao dự án.

Đối với bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng, chủ đầu tư chuyển nhượng làm thủ tục trả lại đất cho Nhà nước, sau đó cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư nhận chuyển nhượng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

CSPL: Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

>>> Tham khảo thêm về: Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất

Luật sư tư vấn về hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản

Luật sư tư vấn chuyển nhượng bất động sản

Luật sư tư vấn chuyển nhượng bất động sản

  • Tư vấn về thủ tục chuyển nhượng dự án bất động sản
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản
  • Giải đáp thắc mắc các vấn đề liên quan

Trên đây là tư vấn của Luật L24H về hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành. Sau khi đáp ứng các điều kiện để chuyển nhượng, các bên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định pháp luật. Nếu Quý khách hàng muốn được tư vấn cụ thể hơn về vấn đề trên, hay những vấn đề liên quan đến Luật Kinh doanh bất động sản, tư vấn luật đất đai xin hãy liên hệ trực tiếp đến số hotline của chúng tôi 1900.633.716 để được các luật sư bất động sản với nhiều năm kinh nghiệm giải đáp chi tiết.

Scores: 4.8 (45 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,805 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716