Hộ chiếu việt nam đi được đâu, bao nhiêu nước, cập nhật mới năm 2024

Hộ chiếu Việt Nam đi được đâu, bao nhiêu nước, cập nhật mới năm 2024 là vấn đề thắc mắc của nhiều người hiện nay. Muốn xuất cảnh đến các nước khác thì hộ chiếu là một loại giấy tờ không thể thiếu. Để biết được hộ chiếu Việt Nam đi được tới đâu, đi được bao nhiêu nước và cập nhật mới nhất năm 2024, Luật L24H sẽ thông tin cụ thể đến quý bạn đọc thông qua bài viết dưới đây.

Hộ chiếu Việt Nam đi được đâu

Hộ chiếu Việt Nam đi được đâu

Hộ chiếu là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về hộ chiếu như sau: “Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.”

>>> Xem thêm: Hộ chiếu là gì?

Thời hạn của hộ chiếu

Theo quy định tại Thông tư 29/2016/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam về thời hạn hộ chiếu như sau:

  • Hộ chiếu cấp cho công dân từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm, trừ các trường hợp sau:
  • Công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước bằng hộ chiếu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, có nhu cầu được cấp hộ chiếu mà không đủ điều kiện để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu;
  • Công dân Việt Nam thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh nhưng được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh.
  • Hộ chiếu có thời hạn 05 năm được cấp cho công dân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
  • Trẻ em dưới 14 tuổi;
  • Hộ chiếu cấp chung cho công dân Việt Nam và trẻ em dưới 09 tuổi là con của công dân đó.
  • Công dân Việt Nam đề nghị bổ sung con dưới 09 tuổi vào hộ chiếu của mình thì thời hạn của hộ chiếu sau khi bổ sung như sau:
  • Trường hợp hộ chiếu còn thời hạn không quá 05 năm thì thời hạn của hộ chiếu được giữ nguyên;
  • Trường hợp hộ chiếu còn thời hạn trên 05 năm thì thời hạn của hộ chiếu được điều chỉnh xuống còn 05 năm.
  • Trẻ em từ 09 tuổi đến dưới 14 tuổi không cấp chung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ; hộ chiếu được cấp riêng, có thời hạn 05 năm.

Trên đây là thời hạn của hộ chiếu tùy vào các trường hợp khác nhau theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Hộ chiếu hết hạn khi đang ở nước ngoài thì phải làm sao?

Cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu

Theo khoản 3 và khoản 4 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 về thẩm quyền cấp hộ chiếu như sau:

  • Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
  • Trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.
  • Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:
  • Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;
  • Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

Vì vậy, nếu thuộc những trường hợp đặc biệt trên đây thì thẩm quyền cấp hộ chiếu tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an; nếu không thuộc các trường hợp đó thì phải xin cấp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi tạm trú.

Hộ chiếu Việt Nam đi được những nước nào không cần visa

Hộ chiếu Việt Nam đi nước nào

Hộ chiếu Việt Nam đi nước nào

Thị thực hay visa là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019).

Người nước ngoài khi đến một quốc gia khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó cho phép có nghĩa là phải xin visa. Vì để thu hút khách du lịch  hiện nay rất nhiều nước đã có các chính sách miễn visa, xin visa khi đến hoặc cấp visa điện tử cho công dân Việt Nam.

Những nước miễn Visa cho hộ chiếu của Việt Nam

Hiện này có 17 quốc gia/vùng lãnh thổ miễn visa cho công dân Việt Nam có hộ chiếu Việt Nam trong 1 khoảng thời gian nhất định:

  • Thái Lan: Thời gian tạm trú dưới 30 ngày.
  • Brunei: Thời gian tạm trú dưới 14 ngày.
  • Philippines: Thời gian tạm trú dưới 21 ngày
  • Cambodia: Thời gian tạm trú dưới 30 ngày.
  • Myanmar: Thời gian lưu trú dưới 14 ngày.
  • Indonesia: Thời gian tạm trú không quá 30 ngày, không được gia hạn thời gian tạm trú.
  • Malaysia: Thời gian tạm trú dưới 30 ngày.
  • Lào: Thời gian tạm trú dưới 30 ngày.
  • Singapore: Thời gian tạm trú dưới 30 ngày
  • Khu vực Châu Mỹ
  • Turks and Caicos: cho phép người Việt lưu trú trong 30 ngày.
  • Panama: Thời gian tạm trú dưới 180 ngày.
  • Haiti: Thời gian lưu trú tối đa 90 ngày.
  • Ecuador: Thời gian lưu trú tối đa là 90 ngày.
  • Cộng hòa Dominica: Được lưu trú tại đây trong 21 ngày.
  • Khu vực Châu Đại Dương
  • Liên bang Micronesia: Thời gian lưu trú 30 ngày.

Trên đây là một số nước ở các khu vực miễn visa cho công dân Việt Nam.

Những nước chấp nhận Visa nhập cảnh sân bay

Những nước chấp nhận visa nhập cảnh từ sân bay ở các khu vực như:

  • Khu vực châu Á: Nhật Bản, Đông Timor, Cộng hòa Maldives (quốc đảo thuộc Thái Bình Dương), Sri Lanka, Nepal, Ấn Độ, Iran, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE)
  • Khu vực châu Phi: Burundi, Cape Verde, Liên bang Comoros, Djibouti, Somalia, Guinea-Bissau, Kenya, Cộng hòa Seychelles, Togo, Zambia, Madagascar, Mali, Mauritania
  • Khu vực châu Mỹ: Saint Lucia, Costa Rica
  • Khu vực châu Đại Dương: Samoa, Tanzania, Marshall quần đảo, Palau, Papua New Guinea
  • Khu vực châu Âu: Serbia

Trên đây là các nước chấp nhận visa nhập cảnh từ sân bay từ Việt Nam.

Điểm đến chấp nhận Visa điện tử

Theo khoản 1 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi 2019) quy định thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

Người xin visa điện tử chỉ cần điền đơn xin visa trực tuyến, nộp các tài liệu cần thiết và thanh toán phí qua hệ thống trực tuyến.

Những nước chấp nhận visa điện tử – thị thực điện tử là Đài Loan (Trung Quốc), Sri Lanka.

Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông

Thủ tục làm hộ chiếu

Thủ tục làm hộ chiếu

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam 2019, thủ tục làm hộ chiếu phổ thông cần chuẩn bị hồ sơ sau đây:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước (TK01)
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
  • Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu;
  • Trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật Xuất nhập cảnh 2019;
  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
  • Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi.
  • Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Việc đăng ký hộ chiếu phổ thông được thực hiện như sau

  • Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
  • Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
  • Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị.
  • Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh 2019, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.
  • Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Cơ sở pháp lý: Điều 15 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam 2019

>>> Tham khảo thêm về: Làm hộ chiếu online bao lâu được nhận

Luật sư tư vấn thủ tục làm hộ chiếu mới nhất năm 2024

Luật L24H sẽ cung cấp các bạn các dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thủ tục làm hộ chiếu:

  • Luật sư tư vấn về thủ tục cấp hộ chiếu tại Việt Nam;
  • Tư vấn về điều kiện cấp hộ chiếu tại Việt nam
  • Hướng dẫn soạn đơn đề nghị, hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu;
  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn từ, chuẩn bị hồ sơ liên quan đến xin hộ chiếu;
  • Hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục khiếu nại khi cơ quan có thẩm quyền không cấp hộ chiếu, chậm cấp hộ chiếu theo thời hạn quy định.

Hộ chiếu là một loại giấy tờ quan trọng khi xuất cảnh đến một nước khác và nhập cảnh trở lại Việt Nam. Trên đây là những nội dung cơ bản về thủ tục xin cấp hộ chiếu và các quy định có liên quan khác về hộ chiếu Việt Nam cập nhật mới nhất. Nếu có thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật hành chính hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được chúng tôi hỗ trợ nhanh kịp thời và hiệu quả.

Scores: 4.9 (23 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716