Tài sản cố định là gì? Phân loại và quy định khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định là những tài sản được hình thành trong quá trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Việc xác định được loại tài sản cố định có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý, sử dụng, cũng như trích khấu hao tài sản của doanh nghiệp. Tài sản cố định trong doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều dạng tài sản khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc về vấn đề này.

Tài sản cố định và phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định và phân loại tài sản cố định

Thế nào là tài sản cố định?

Pháp luật không quy định định nghĩa cụ thể tài sản cố định là như thế nào. Tuy nhiên thông qua các quy định pháp luật liên quan thì tài sản cố định có thể hiểu là tài sản có thời hạn sử dụng cố định, khấu hao theo thời gian và được định nghĩa riêng cho từng loại tài sản cố định.

Tài sản cố định gồm những loại nào?

Tài sản cố định hữu hình

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì tài sản cố định hữu hình được giải thích như sau: Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Các tài sản cố định (viết tắt TSCĐ) hữu hình của doanh nghiệp được quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí.

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:

  • Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;
  • Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải…;
  • Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray…).

Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.

Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 45/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 thông tư 147/2016/TT-BTC ngày  ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính.

Tài sản cố định vô hình

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của bộ Tài chính thì tài sản cố định vô hình được hiểu là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

Tài sản cố định vô hình được quản lý, sử dụng vào mục đích kinh doanh được phân loại như sau:

  • Quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này,
  • Quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá;
  • Kiểu dáng công nghiệp;
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
  • Bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại;
  • Chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính ban hành.

Tài sản cố định thuê tài chính

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính ban hành thì tài sản cố định thuê tài chính được giải thích như sau:

  • Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
  • Mọi tài sản cố định đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

Các loại tài sản cố định

Các loại tài sản cố định

Quy định về khấu hao tài sản cố định

Căn cứ theo khoản 1 điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính thì khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp được quy định như sau:

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

  • TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
  • TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
  • TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
  • TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
  • Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản

Như vậy, pháp luật quy định về khấu hao tài sản cố định như nội dung nêu trên

Khấu hao các loại tài sản cố định

Khấu hao các loại tài sản cố định

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định doanh nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính ban hành thì mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định  và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi tài sản cố định phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.

Theo đó, mỗi loại tài sản cố định phải đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định để có thể nhận biết và phân loại tài sản khi doanh nghiệp quản lý tài sản cố định. Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính ban hành thì tương ứng với mỗi loại tài sản cố định là các tiêu chuẩn sau:

Thứ nhất, đối với tư liệu lao động. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Thứ hai, đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Thứ ba, đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Thứ tư, đối với tài sản vô hình. Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC , mà không hình thành tài sản cố định  hữu hình được coi là tài sản cố định vô hình.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

  • Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
  • Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
  • Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
  • Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
  • Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
  • Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
  • Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

Luật sư tư vấn về tài sản cố định

Một số lĩnh vực cụ thể luật sư tư vấn liên quan đến tài sản cố định bao gồm:

  • Tư vấn về tiêu chuẩn và nhận biết về tài sản cố định
  • Tư vấn về nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
  • Tư vấn về cách xác định nguyên giá của tài sản cố định
  • Tư vấn về cách xác định giá trị khấu hao tài sản cố định
  • Tư vấn về thủ tục thanh tra, kiểm tra về báo cáo tài chính
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác liên quan tài sản cố định doanh nghiệp.

Việc hiểu rõ các quy định về tài sản cố định giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan, chính xác, đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc ghi nhận, khấu hao về tài sản cố định. Bởi vì từng loại tài sản cố định khác nhau sẽ có cách thức quản lý khác nhau. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc cần luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc muốn sử dụng dịch vụ luật sư vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.633.716 và trình bày nội dung để được Luật sư riêng cho Doanh nghiệp tư vấn miễn phí.

Scores: 5 (41 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716