Hàng xóm lấn đất đã làm sổ đỏ có đòi được không? Cách đòi lại

Hàng xóm lấn đất đã làm sổ đỏ có đòi được không là câu hỏi mà nhiều chủ đất hiện nay đặt ra khi xảy ra tranh chấp về diện tích đất với các chủ đất bên cạnh. Bài viết sẽ cung cấp về cách xử lý khi bị tình trạng lấn, chiếm đất từ hàng xóm đối với đất đã có sổ đỏ. Sau đây là những nội dung cơ bản mà Luật L24H cung cấp về vấn đề trên.

Hàng xóm lấn đất đã làm sổ đỏ

Hàng xóm lấn đất đã làm sổ đỏ

Lấn, chiếm đất theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP như sau:

Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
  • Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
  • Sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp)
  • Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Và theo Khoản 1 Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định lấn, chiếm đất đai là những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Đất bị người khác đứng tên sổ đỏ lấy lại bằng cách nào?

Đất bị hàng xóm lấn chiếm sau đó tự làm sổ có đòi lại được?

Để đòi lại đất, trước tiên người có đất bị lấn chiếm phải chứng minh được mình là chủ có quyền sử dụng đất đối với phần đất bị lấn chiếm có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 sau:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Hoặc các loại giấy tờ khác thể hiện hiện trạng thửa đất trước khi có việc lấn chiếm để làm căn cứ xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của mỗi bên. Lúc này chủ đất mới có cơ sở yêu cầu bên lấn chiếm trả lại phần đất bị lấn, chiếm. Trường hợp đất lấn chiếm đã xây dựng nhà cửa kiên cố thì bên bị lấn chiếm có quyền yêu cầu bên lấn chiếm tháo dỡ phần xây dựng trái phép.

>>> Xem thêm: Hàng xóm lấn chiếm đất đã làm nhà giải quyết thế nào?

Hướng xử lý khi hàng xóm lấn chiếm đất

Đàm phán thương lượng

Khi xảy ra tranh chấp về đất đai, thương lượng là lựa chọn đầu tiên để các bên có thể giải quyết vấn đề. Trên thực tế, không phải lúc nào xảy ra sự việc lấn chiếm đất đai cũng đều do bên lấn, chiếm cố ý lấn, chiếm đất, mà có nhiều trường hợp xảy ra sự việc trên do có sự sai sót, bất cẩn trong quá trình đo đạc xây nhà của bên phía hàng xóm. Vì vậy, để giải quyết vấn đề trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ, tài liệu về phần đất đang bị lấn chiếm và tài liệu, chứng cứ thể hiện đã xảy ra việc lấn chiếm đất trên thực tế. Sau đó, quý khách có thể liên hệ với bên hàng xóm nêu rõ tình trạng hiện tại đất đang bị lấn chiếm. Từ đó hai bên có thể thương lượng với nhau về cách giải quyết vấn đề trên. Do đó, hướng giải quyết này sẽ để lại hòa khí cho các bên đỡ mất thời gian và chi phí giải quyết tranh chấp.

Đàm phán, thương lượng

Đàm phán, thương lượng

Hòa giải tranh chấp

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
  • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Và theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP về điều kiện khởi kiện như sau:

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy, với các quy định trên nếu các bên không thể thương lượng với nhau về việc lấn, chiếm đất thì một trong các bên có thể gửi đơn đến Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Đây cũng là điều kiện để có thể khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất. Trường hợp, hòa giải thành thì một trong các bên có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Khoản 7 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35 và điểm s Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất

Đối với trường hợp hòa giải không thành tại cơ sở thì một trong các bên có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi có đất bị lấn chiếm yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại Khoản 9 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm c Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Khi khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất tại Tòa án, các bên cần phải tuân thủ quy trình tố tụng theo quy định của pháp luật. Người khởi kiện cần phải nắm rõ quy định của pháp luật về tranh chấp để đưa ra các ý kiến bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, về cách giải quyết này sẽ mất nhiều thời gian và chi phí của các bên để có thể giải quyết tranh chấp một cách triệt để.

Khởi kiện tại Tòa

Khởi kiện tại Tòa

>>> Xem thêm: Mẫu đơn kiện hàng xóm lấn chiếm đất đai

Tư vấn đòi lại đất khi bị hàng xóm lấn chiếm

  • Tư vấn hòa giải tranh chấp đất tại UBND xã;
  • Thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND, thủ tục khởi kiện tại tòa án;
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thập tài liệu chứng cứ có lợi cho quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp nhà đất theo hướng có lợi nhất cho thân chủ;
  • Soạn thảo bộ hồ sơ khởi kiện;
  • Soạn thảo văn bản tố tụng liên quan trong suốt quá trình tố tụng;
  • Tham gia tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ thân chủ.

>>> Xem thêm: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Như vậy, bài viết cũng đã phần nào cung cấp được các nội dung về cách giải quyết khi phát hiện hàng xóm lấn chiếm đất đã có sổ đỏ, việc lấn chiếm đất đã có sổ đỏ vẫn có thể đòi lại được đối với chủ đất bị lấn chiếm. Nếu Quý khách hàng có khó khăn hoặc thắc mắc gì về vấn đề trên, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được các luật sư đất đai tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.9 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,852 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716