Cách giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế không di chúc

Giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế không di chúc là hoạt động được tiến hành giữa các bên thừa kế di sản  giải quyết tranh chấp về quyền thừa kế di sản là đất đai. Đây là hoạt động diễn ra trong tình huống người để lại tài sản là đất đai không lập di chúc. Lúc này, giữa những người thừa kế theo pháp luật sẽ nảy sinh rất nhiều tranh chấp và mâu thuẫn về quyền lợi và dẫn đến sử dụng các cách giải giải quyết trái với pháp luật. Để hiểu rõ hơn về quy định của pháp luật về thừa kế và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp, quý khách hãy theo dõi bài viết sau đây.Tranh chấp đất đai thừa kế không di chúc

Tranh chấp đất đai thừa kế không di chúc

Quy định của pháp luật về thừa kế đất đai

Đối tượng được chia thừa kế theo pháp luật

Hiện nay theo Điều 651 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì có các nhóm đối tượng được chia thừa kế như sau:

  • Hàng thứ thừa kế thứ nhất bao gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản.
  • Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người để lại di sản; cháu ruột của người để lại di sản nếu người để lại di sản là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại, của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, của người để lại di sản; cháu ruột của người để lại di sản mà người để lại di sản là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội cụ ngoại.

Ngoài ra, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu lẽ ra được hưởng nếu còn sống. Trường hợp này gọi là thừa kế thế vị, suất thừa kế của cha hoặc mẹ của cháu sẽ tương đương với những người thừa kế thứ nhất và chia ra cho các cháu nếu có nhiều hơn 1 cháu, nghĩa là cho dù có 2,3,… cháu thì vẫn chỉ có 1 suất thừa kế thế vị.

Trường hợp nếu con riêng và bố dượng có quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng lẫn nhau thì được thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế thế vị tài sản của nhau.

Cơ sở pháp lý: Điều 652, Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015

Người để lại di sản không có di chúc

Người để lại di sản không có di chúc

Tuy nhiên, không phải ai cũng có quyền được thừa kế theo pháp luật trong trường hợp không có di chúc. Cụ thể nếu thuộc các đối tượng theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015  thì sẽ không được thừa kế tài sản theo pháp luật. Những người này bao gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tham khảo thêm: Quyền thừa kế đất đai không có di chúc

Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Khi phát sinh tranh chấp về thừa kế đất đai, những người thừa kế theo pháp luật có thể khởi kiện lên cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là Tòa án nhân dân (TAND) cấp huyện. Đối với tranh chấp trong trường hợp này là đất đai tức là bất động sản, thì dựa theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Tuy nhiên, nếu tranh chấp yếu tố nước ngoài thì TAND cấp huyện sẽ không có thẩm quyền mà TAND cấp tỉnh sẽ là tòa có thẩm quyền giải quyết.

CSPL: Khoản 5 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 37, điểm c Khoản 1 Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.  

Hồ sơ khởi kiện

Khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu số 23- DS theo nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao).
  • Các giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế với người để lại di sản.
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người để lại di sản, trong vụ việc này là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người để lại di sản.
  • Hợp đồng tặng cho, hợp đồng thế chấp tại ngân hàng ( nếu có ).
  • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản ( nếu có ).

Cơ sở pháp lý: Khoản 4, Khoản 5 Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn tranh chấp thừa kế

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế

Trình tự, thủ tục  giải quyết đối với tranh chấp thừa kế đất đai không di chúc như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện. Có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi hồ sơ khởi kiện thông qua bưu điện (CSPL Điều 190, BLTTDS 2015)

Bước 2: Phân công thẩm phán xem xét đơn

Khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý vụ án

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

(Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Bước 4: Tiến hành hòa giải. Nguyên tắc tiến hành hòa giải thực hiện theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015,

Bước 5: Chuẩn bị xét xử: Trong vòng 01 tháng để chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, trưng cầu giám định, định giá tài sản, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự… Nếu chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì có thể kéo dài thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu nhưng không vượt quá 01 tháng.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử ở phiên tòa sơ thẩm. Điều 222 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Trong trường hợp có những tình tiết khác hoặc yêu cầu khác của các bên khi giải quyết vụ án, trình tự xét xử vụ án dân sự sẽ được điều chỉnh và căn cứ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hiệu giải quyết tranh chấp.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với đất đai là 30 năm, hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý đất đai. Thời hạn được tính từ thời điểm mở thừa kế tức là thời điểm người để lại di sản chết hoặc được tòa án tuyên bố là đã chết theo Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu tòa án xác định quyền thừa kế của mình và bác bỏ quyền thừa kế của người thừa kế là 10 năm kể từ ngày mở thừa kế. Tuy nhiên có sẽ không áp dụng thời hiệu chia thừa kế đối với trường hợp quy định tại tiểu mục 2.4 Mục 2 Phần 1 Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.

Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

  • Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.
  • Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thỏa thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thỏa thuận của họ.
  • Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo Ủy quyền… thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

Do đó, cần lưu ý về thời hiệu cũng như tính chất của vụ việc để xác định thời hiệu trong từng trường hợp để bảo vệ quyền lợi kịp thời.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tư vấn và soạn thảo văn bản cần thiết trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tư vấn về phạm vi quyền nghĩa vụ ủy quyền người khác giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền;
  • Nhận ủy quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án.

Như vậy, trong trường hợp thừa kế không có di chúc, tài sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Hiện nay khi xảy ra tranh chấp thừa kế không di chúc, do chưa đủ hiểu biết nên nhiều người đã giải quyết trái pháp luật hoặc lựa chọn không khởi kiện do em ngại về thủ tục, không biết rõ quyền của mình. Bài viết trên cũng đã trình bày đối tượng được hưởng thừa kế theo pháp luật, thời hiệu khởi kiện, các giấy tờ cần thiết khi nộp hồ sơ khởi kiện và cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu quý khách còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ hotline: 1900633716 để được Luật Sư Thừa Kếvấn chi tiết về vấn đề tranh chấp thừa kế đất đai không di chúc.

Một số bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716