Thủ tục khai nhận di sản thừa kế thế vị mới nhất năm 2024

Khai nhận di sản thừa kế thế vị là một thủ tục quan trọng, khá phổ biến hiện nay. Di sản thừa kế là tài sản mà người chết để lại, nếu muốn hợp pháp hóa nhận di sản thừa kế, người có quyền phải tiến hành thủ tục khai nhận. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về hồ sơ cũng như thủ tục tiến hành khai nhận di sản mới nhất, mời mọi người theo dõi

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế thế vị

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế thế vị

Những đối tượng được hưởng thừa kế thế vị

Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống

Như vậy, đối tượng được hưởng thừa kế thế vị bao gồm các đối tượng:

  • Cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng phần di sản của ông bà.
  • Chắt thế vị cha hoặc mẹ để hưởng phần di sản của cụ.

>>>Xem thêm:Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND cấp xã 

Điều hiện hưởng thừa kế thế vị

Điều kiện hưởng thừa kế thế vị như sau:

Thứ nhất, theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Thứ hai, khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 không nằm trong những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Thứ ba, theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị đặt ra khi:

  • Thừa kế thế vị chỉ được đặt ra khi người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
  • Thừa kế thế vị chỉ áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật.
  • Con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (cháu được thừa kế thế vị); cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (chắt được thừa kế thế vị)

Như vậy để được hưởng di sản thừa kế thế vị phải đáp ứng tất cả các quy định tại Điều 613, Điều 621 và Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 như được nêu trên.

Các điều kiện để được hưởng thừa kế thế vị

Các điều kiện để được hưởng thừa kế thế vị

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế thế vị mới nhất

Hồ sơ khai nhận hưởng thừa kế thế vị

Theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014, người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Hồ sơ yêu cầu công chứng khai nhận hưởng thừa kế thế vị theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014 cụ thể như sau:

  • Văn bản khai nhận di sản
  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản.
  • Giấy chứng tử hoặc các giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã qua đời.
  • Các giấy tờ nhân thân: Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, sổ khai báo tạm trú của người khai nhận di sản thừa kế.
  • Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Quy trình thực hiện khai nhận hưởng thừa kế thế vị

Căn cứ Điều 53, khoản 3 Điều 57 và Điều 58 Luật Công chứng 2014 và Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng khai nhận hưởng thừa kế thế vị tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật công chứng 2014.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Theo khoản 3 Điều 58 Luật Công chứng 2014, công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản thừa kế

Theo khoản 3 Điều 58 Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản.

Theo Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

  • Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
  • Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

Sau thời hạn 15 ngày niêm yết Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

Bước 4: Thụ lý văn bản khai nhận di sản thừa kế

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết thì tổ chức hành nghề công chứng thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản.

Bước 5: Công chứng và trả kết quả công chứng

Theo khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng 2014, trong thời hạn 2 ngày làm việc (hoặc kéo dài hơn trong trường hợp nội dung công chứng phức tạp, nhưng chỉ kéo dài thêm không quá 10 ngày) công chứng viên trả kết quả công chứng.

Thực hiện niêm yết văn bản thừa kế thế vị

Thực hiện niêm yết văn bản thừa kế thế vị

Dịch vụ tư vấn về khai nhận di sản thừa kế thế vị

Tại đây, chúng tôi cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ sau:

  • Tư vấn các đối tượng được hưởng thừa kế thế vị.
  • Tư vấn cho khách hàng về các điều kiện được hưởng thừa kế thế vị.
    • Tư vấn, chuẩn bị hồ sơ để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
  • Soạn thảo tờ tường trình quan hệ nhân thân và giấy cam kết.
  • Đại diện hoặc cùng với khách hàng đến văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Như vậy, khi muốn nhận di sản thừa kế thế vị thì người có quyền phải tiến hành thực hiện hồ sơ thủ tục để được hợp pháp hóa việc nhận di sản. Hồ sơ khai nhận cũng nhu quy trình thực hiện đã được chúng tôi đã làm rõ trong bài viết. Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc nào cần luật sư thừa kế tư vấn hãy liên hệ cho chúng tôi qua hotline 1900633716 để được được hỗ trợ tư vấn giải đáp miễn phí.

Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716