Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đất đai là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đất đai là thời gian luật định về việc người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế là đất đai. Người thừa kế có thể nộp đơn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế trong một thời hạn nhất định. Việc nắm được quy định về thời hiệu yêu cầu chia di sản là vô cùng quan trọng để tránh những rủi ro không đáng có khi hết thời hiệu. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề trên.

Thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế đất đai

Thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế đất đai

Quy định về di sản thừa kế

Thế nào là di sản thừa kế?

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Người được hưởng di sản thừa kế

Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Pháp luật hiện hành có hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, trong đó:

Người thừa kế theo pháp luật là những người ở hàng thừa kế, bao gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Người thừa kế theo di chúc có thể là những người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hay kể cả cơ quan, tổ chức, Nhà nước. Bên cạnh đó, có những người thừa kế vẫn được hưởng phần di sản thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc, nghĩa là kể cả khi họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn quy định của pháp luật, họ vẫn được hưởng di sản thừa kế, bao gồm: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định về phân chia di sản thừa kế

Phân chia di sản thừa kế

Phân chia di sản thừa kế

Theo di chúc

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc được quy định như sau:

  • Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

(Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015)

Theo pháp luật

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:

  • Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
  • Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

(Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015)

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đất đai

Yêu cầu phân chia di sản thừa kế

Yêu cầu phân chia di sản thừa kế

Theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản là bất động sản được giải quyết như sau:

  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 30 năm.
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu nêu trên.

Thủ tục khởi kiện yêu cầu chia di sản là đất đai

Hồ sơ

Theo khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu số 23/DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP
  • Giấy tờ tùy thân.
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện và các giấy tờ liên quan đến vụ án như: Giấy chứng tử của người để lại di sản, bản kê khai các di sản, di chúc (nếu có), giấy tờ về nhà đất, giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản với người thừa kế,…

Xem thêm: Hồ sơ cần chuẩn bị khi khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai

Thủ tục

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án bằng một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa.
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính (gửi qua bưu điện).
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Đóng tiền tạm ứng án phí

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Thẩm phán được phân công xem xét hồ sơ dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự.

Bước 3: Thụ lý vụ án và giải quyết

Sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý. Toà án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng.

Cơ sở pháp lý: Điều 190-195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật sư tư vấn về chia di sản thừa kế

  • Hướng dẫn phân chia di sản theo như di chúc;
  • Tư vấn, hỗ trợ tiến hành lập di chúc đảm bảo về nội dung, hình thức theo đúng quy định của pháp luật;
  • Hướng dẫn những vấn đề liên quan như: chỉ định người quản lý di sản, thực hiện các nghĩa vụ tài sản,….
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp có thể phát sinh liên quan đến hình thức và nội dung di chúc;
  • Hướng dẫn giải quyết tranh chấp thừa kế thông qua khởi kiện tài Tòa án có thẩm quyền.

Thời hiệu chia di sản thừa kế là một vấn đề cần nắm rõ để tránh việc không thể yêu cầu chia di sản thừa kế khi hết thời hiệu. Do đó, để thực hiện phân chia hay nhận di sản là đất đai, quý bạn đọc nên cần có sự tham vấn, hướng dẫn từ luật sư tư vấn thừa kế nhiều kinh nghiệm chuyên môn. Để kịp thời nhận được sự hỗ trợ, quý bạn đọc có thể liên hệ số hotline 1900.633.716 để được tư vấn trực tuyến nhanh chóng.

Một số bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm:

 

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,852 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716