Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng mập mờ đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật và kỹ năng đàm phán. Việc nhận diện các điều khoản mập mờ và đề ra các cách giải quyết trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ giúp cho các bên nâng cao được ý thức trách nhiệm, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trên thực tế. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các bất đồng của điều khoản mập mờ, tác động của chúng và quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng hiệu quả.

Tranh chấp hợp đồng do điều khoản mập mờ
Đặc điểm của điều khoản mập mờ
Trên thực tế đã xảy ra rất nhiều tranh chấp liên quan đến ngôn từ của hợp đồng. Những tranh chấp này thường phát sinh từ những điều khoản mập mờ, không rõ nghĩa, không được các bên xem xét kỹ khi giao kết hợp đồng.
- Một trong những đặc điểm nổi bật của điều khoản mập mờ là ngôn ngữ không chính xác. Điều này thể hiện qua việc sử dụng từ ngữ mơ hồ, không cụ thể, khiến các bên khó hiểu rõ ý nghĩa thực sự của điều khoản. Ví dụ, thay vì quy định cụ thể “thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng”, một điều khoản mập mờ có thể viết “thanh toán trong thời gian sớm nhất có thể”.
- Thiếu định nghĩa rõ ràng cũng là một đặc điểm quan trọng của điều khoản mập mờ. Khi các thuật ngữ quan trọng trong hợp đồng không được định nghĩa cụ thể, nó có thể dẫn đến sự hiểu lầm giữa các bên. Ví dụ, trong một hợp đồng xây dựng, nếu không có định nghĩa rõ ràng về “hoàn thành công trình”, các bên có thể có cách hiểu khác nhau về thời điểm công việc được coi là hoàn tất.
- Nội dung không cụ thể là một đặc điểm khác của điều khoản mập mờ. Điều này xảy ra khi điều khoản mô tả các hành vi, quyền lợi, hoặc nghĩa vụ mà không xác định rõ ràng cách thức thực hiện hoặc tiêu chí đánh giá. Ví dụ, một điều khoản yêu cầu “bảo trì định kỳ” mà không nêu rõ tần suất hoặc phạm vi của việc bảo trì có thể gây ra tranh cãi trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Một đặc điểm khác của điều khoản mập mờ là có nhiều cách hiểu. Điều khoản có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, gây khó khăn trong việc thực thi và làm tăng nguy cơ tranh chấp. Ví dụ, một điều khoản quy định “giao hàng vào cuối tháng” có thể được hiểu là ngày cuối cùng của tháng hoặc trong khoảng thời gian cuối tháng.
- Tính không nhất quán cũng là một đặc điểm đáng chú ý của điều khoản mập mờ. Các điều khoản khác trong hợp đồng có thể mâu thuẫn hoặc không nhất quán với điều khoản mập mờ, làm tăng thêm sự khó hiểu. Ví dụ, một hợp đồng có thể quy định thời hạn thanh toán là 30 ngày ở một điều khoản, nhưng lại nêu 45 ngày ở một điều khoản khác
Ảnh hưởng của điều khoản mập mờ trong hợp đồng
Rủi ro pháp lý
- Hợp đồng vô hiệu là một dạng rủi ro thường gặp khi thực hiện hợp đồng. Hợp đồng có thể bị vô hiệu khi không bảo đảm về mặt hình thức và nội dung.
- Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng vô hiệu làm cho các quyền và nghĩa vụ mà các bên tham gia mong muốn đạt được khi xác lập hợp đồng không thực hiện được. Điều này đi ngược lại ý chí của tất cả các bên khi xác lập hợp đồng, do đó được xem là một trong những rủi ro lớn nhất trong quá trình thực hiện hợp đồng và gây ra những hậu quả pháp lý vô cùng bất lợi.
- Hợp đồng có thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc chỉ bị vô hiệu một phần. Hợp đồng vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại. Hợp đồng vô hiệu có thể gây ra những hậu quả pháp lý không mong muốn.
Xung đột giữa các bên
- Điều khoản mập mờ là nguồn gốc chính của xung đột giữa các bên trong hợp đồng. Khi các điều khoản không rõ ràng, mỗi bên có thể hiểu và diễn giải theo cách có lợi cho mình, dẫn đến bất đồng quan điểm. Việc sử dụng hợp đồng mẫu hoặc tự soạn thảo hợp đồng mà không nắm rõ quy định pháp luật thường dẫn đến tình trạng quyền và nghĩa vụ của các bên không được quy định rõ ràng.
- Sự khác biệt trong cách hiểu điều khoản mập mờ có thể gây ra xung đột nghiêm trọng, làm gia tăng khả năng tranh chấp. Khi không có sự đồng thuận, các bên có thể dẫn đến việc kiện tụng hoặc yêu cầu hòa giải, tạo ra chi phí và thời gian không cần thiết. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác hiện tại mà còn có thể gây tổn hại đến uy tín và cơ hội kinh doanh trong tương lai của các bên.
Quyền lợi và nghĩa vụ
- Một trong những khó khăn lớn khi thực hiện hợp đồng là sự xuất hiện của các điều khoản mập mờ, không rõ ràng hoặc sử dụng ngôn từ khó hiểu. Những vấn đề này có thể gây ra nhiều hệ lụy cho cả hai bên trong quá trình tham gia ký kết hợp đồng.
- Điều khoản không rõ ràng có thể dẫn đến việc không xác định được nghĩa vụ và quyền lợi của các bên, khiến cho một bên có thể không thực hiện nghĩa vụ của mình mà không bị xử lý.
- Nội dung hợp đồng không chính xác và đầy đủ có thể tạo ra kẽ hở cho các bên để lách các nghĩa vụ của mình. Họ có thể viện cớ rằng điều khoản không rõ ràng hoặc không chính xác để không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
- Khi nghĩa vụ không được quy định rõ ràng, một bên có thể dễ dàng thoái thác trách nhiệm khi không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng. Điều này dẫn đến việc bên còn lại không thể yêu cầu bồi thường hoặc khắc phục thiệt hại.
- Nếu có tranh chấp xảy ra, việc giải thích các điều khoản mập mờ sẽ trở nên phức tạp và tốn thời gian. Vì vậy khi các bên ký kết hợp đồng phải rà soát lại các điều khoản không rõ trong hợp đồng. Nếu xảy ra tranh chấp các bên có thể phải tiến hành hòa giải hoặc kiện tụng để làm rõ nội dung hợp đồng, gây tốn kém chi phí và thời gian của cả hai.
- Quyền lợi cũng có thể bị ảnh hưởng do thiếu thông tin hoặc không rõ ràng, khiến một bên không thể yêu cầu thực hiện quyền lợi của mình.

Các điều khoản có sự mập mờ trong hợp đồng
Cách giải quyết tranh chấp liên quan đến điều khoản mập mờ
Khi xảy ra tranh chấp do điều khoản mập mờ trong hợp đồng, các bên có thể áp dụng một số biện pháp sau để giải quyết:
- Thương lượng
- Các bên trong quan hệ tranh chấp tự thương lượng, thỏa thuận với nhau từ vấn đề đang tranh chấp hoặc giải quyết theo quy định mà các bên đã quy định hướng giải quyết đối với trường hợp tranh chấp đó ngay trong điều khoản hợp đồng mà hai bên đã ký kết.
- Các bên nên ngồi lại với nhau để thảo luận và cố gắng tìm ra giải pháp hợp lý cho cả hai bên.
- Trong trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh hoặc bổ sung điều khoản trong hợp đồng để rõ ràng hơn.
- Hòa giải
- Tự hòa giải: các bên tranh chấp tự thỏa thuận với nhau để đi đến thống nhất phương án giải quyết.
- Hòa giải qua trung gian: là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải với nhau dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba. Bên thứ ba có thể là cá nhân, tổ chức hoặc Tòa án do các bên tranh chấp lựa chọn hoặc theo quy định pháp luật.
- Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải trước khi đưa đơn khởi ra Tòa án/ Trọng tài.
( Theo khoản 1 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP )
- Thông qua trọng tài
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận giải quyết trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. Nếu hợp đồng có điều khoản về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, các bên có thể yêu cầu tổ chức trọng tài giải quyết. Phương thức giải quyết này có đặc điểm là áp dụng đối với các tranh chấp liên quan đến hoạt động thương mại. ( Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010)
>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
- Thông qua Tòa án
- Nếu các phương pháp trên không đạt được kết quả, bên bị ảnh hưởng có thể khởi kiện tại tòa án.
- Khi có tranh chấp xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, một bên có quyền khởi kiện bên kia ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết vấn đề tranh chấp.( Điều 4, Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án
Giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án thường trải qua các bước sau:
Bước 1. Nộp đơn khởi kiện
- Người khởi kiện sẽ tiến hành nộp Đơn khởi kiện cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
- Đơn khởi kiện phải được nộp kèm theo các loại tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi đến Tòa án theo đường bưu chính hoặc gửi online qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2. Tòa án nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện
Kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện với đầy đủ minh chứng, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán tiến hành xem xét và xử lý đơn khởi kiện trong thời gian 3 ngày sau đó.
Sau 5 ngày làm việc kể từ khi được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định sau đây về đơn khởi kiện:
- Yêu cầu sửa đổi và bổ sung các loại văn bản cần thiết
- Tiến hành thụ lý vụ án theo các thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn (trong trường hợp vụ án có đủ điều kiện giải quyết theo thủ tục này, được quy định tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)
- Tiến hành chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác.
- Trả lại đơn khởi kiện cho bị đơn nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.
Bước 3. Đóng tạm ứng án phí
Sau khi xử lý đơn khởi kiện và các minh chứng có liên quan, nếu nhận thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải ngay lập tức thông báo cho bị đơn biết để họ tiến hành đóng phí tạm ứng tại Tòa án. Vụ án chỉ được thụ lý sau khi người khởi kiện đã hoàn tất đóng phí tạm ứng và nộp lại biên lai cho Tòa án.
Bước 4. Thụ lý vụ án
- Kiểm tra tính hợp lệ của đơn khởi kiện: Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo.
- Ra quyết định thụ lý vụ án: Nếu đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và thông báo cho các bên.
Bước 5. Xét xử sơ thẩm
Thời gian chuẩn bị xét xử kéo dài từ 4-6 tháng (Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
Kể từ ngày Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời gian 1 tháng Tòa án phải mở phiên tòa. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn tối đa là 2 tháng. Sau khi mở phiên tòa, Tòa án sẽ đưa ra Bản án giải quyết tranh chấp giữa các bên, bên nào không đồng ý có thể thực hiện thủ tục kháng cáo.( Khoản 4 điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Bước 6. xét xử phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm (nếu có)
- Nộp đơn kháng cáo: Nếu một bên không đồng ý với quyết định của Tòa án sơ thẩm, họ có quyền nộp đơn kháng cáo trong thời hạn quy định.
- Xét xử phúc thẩm: Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét vụ án dựa trên đơn kháng cáo.
- Trường hợp bản án đã có hiệu nhưng một trong các bên không đồng ý thì có thể tiến hành đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm tái thẩm nếu có căn cứ.

Trình tự giải quyết các tranh chấp hợp đồng
Hỗ trợ dịch vụ giải quyết các tranh chấp về các điều khoản mập mờ
Khi các bên gặp phải tranh chấp do điều khoản mập mờ trong hợp đồng, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các dịch vụ chuyên nghiệp có thể giúp giải quyết vấn đề hiệu quả. Dưới đây là các loại dịch vụ hỗ trợ có thể xem xét:
- Tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng về điều khoản mập mờ
- Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện tại Tòa án trong tranh chấp hợp đồng.
- Soạn đơn khởi kiện và thay mặt khách hàng liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng.
- Tiến hành thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để nộp cho Tòa trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tại Tòa án trong các vụ án liên quan đến giải quyết tranh chấp hợp đồng có điều khoản mập mờ.
Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng
Giải quyết tranh chấp về các điều khoản mập mờ đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Quý khách hàng cần tư vấn chuyên sâu hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp, vui lòng liên hệ chúng tôi qua hotline 1900633716 hoặc qua Website: luat24h.com.vn chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng 24/24. Đội ngũ luật sư tư vấn hợp đồng giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền lợi tối đa trong các tranh chấp về các điều khoản mập mờ.

1900.633.716