Tư vấn công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Luật sư tư vấn công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật cần phải nắm rõ các quy định pháp luật về lao động theo Bộ Luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan. Người sử dụng lao động phải nắm rõ được các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện thủ tục chấm dứt Hợp đồng lao động phù hợp, tránh phải bồi thường các thiệt hại không đáng có. Dưới đây, Luật L24H đề cập những vấn đề cơ bản khi công ty cho người lao động nghỉ việc đúng luật.

Người sử dụng lao động cho lao động nghỉ việc đúng luật

Người sử dụng lao động cho lao động nghỉ việc đúng luật

Trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019 (BLLĐ) như sau:

  1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động;
  2.  Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá 1/2 thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  3. Do các trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm số lượng lao động;
  4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày;
  5. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;
  6. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  7. Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động

>>> Tham khảo thêm về trường hợp:

Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động

Trường hợp phải báo trước cho người lao động

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo trường hợp 1, 2, 3, 5, 7 được liệt kê ở trên, người sử dụng lao động bắt buộc phải thông báo đến cho người lao động theo các thời hạn sau theo quy định tại khoản 2 Điều 36 BLLĐ:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp không phải báo trước cho người lao động

Công ty không cần phải thông báo đến cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp sau, quy định tại khoản 3 Điều 36 BLLĐ:

  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày, quy định tại Điều 31 BLLĐ
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

>>>Xem thêm: Người lao động tự ý nghỉ việc ngang không xin phép xử lý thế nào?

Chi phí công ty phải trả cho người lao động khi cho nghỉ việc

Có 3 loại chi phí công ty phải chi trả cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Thứ nhất, tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán. Theo quy định tại Điều 48 BLLĐ: trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động (trong đó có tiền lương).

Thời hạn thanh toán khoản tiền này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Thứ hai, tiền trợ cấp thôi việc. Căn cứ theo Điều 46 BLLĐ, công ty cần chi trả trợ cấp thôi việc cho những người lao động đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

  • Nghỉ việc do chấm dứt hợp đồng lao động theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019
  • Làm việc thường xuyên cho cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên

Thỏa mãn đủ 02 điều kiện trên, mỗi năm làm việc sẽ bằng trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp người lao động đó đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Thứ ba, tiền nghỉ phép năm. Theo khoản 3 Điều 113 BLLĐ: Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Như vậy, với các ngày nghỉ phép người lao động chưa sử dụng, công ty phải quy đổi ra tiền và tất toán khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Các chi phí cần thanh toán

Các chi phí cần thanh toán

Luật sư tư vấn, hướng dẫn công ty cho người lao động nghỉ việc

Luật L24H xin cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như sau:

  • Tư vấn phương án chấm dứt hợp đồng lao động đúng nhu cầu công ty và đúng luật;
  • Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp với các trường hợp cụ thể;
  • Tư vấn các chi phí, nghĩa vụ phát sinh và hướng dẫn giảm thiểu tối đa chi phí cho công ty;
  • Đại diện công ty đàm phán với người lao động nếu có tranh chấp phát sinh/theo yêu cầu.
  • Tư vấn phương án sử dụng lao động cho doanh nghiệp.

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nội bộ doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi muốn chấm dứt hợp đồng với người lao động cần xem xét thật kỹ các điều kiện được phép đơn phương chấm dứt và dự trù chi phí cũng như kế hoạch khi người lao động nghỉ việc, đảm bảo hạn chế tối đa chi phí và phòng ngừa rủi ro pháp lý. Việc tham vấn các quy định pháp luật về lao động liên quan đến vấn đề này là một điều cần thiết trước khi thực hiện, doanh nghiệp hãy liên hệ tổng đài 1900633716 để được Luật sư lao động của Luật L24H hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.8 (49 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716