Tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển

Tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển là một trong những tranh chấp xảy ra trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.Tranh chấp này thường xảy ra giữa bên thuê vận chuyển và bên vận chuyển, trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng, bị thiệt hại,mất mát trong quá trình vận chuyển. Bài viết dưới đây sẽ nêu ra những quy định về bồi thường thiệt hại, tranh chấp trong quá trình vận chuyển.

tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển

Bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển

Nghĩa vụ của bên vận chuyển khi hàng hóa bị hư hỏng

Theo quy định của Điều 534 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định về nghĩa vụ của bên vận chuyển như sau:

  • Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn.
  • Giao tài sản cho người có quyền nhận.
  • Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, bên vận chuyển hàng hóa ngoài việc bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định theo đúng thời hạn thì còn có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển tài sản nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển

Trách nhiệm của bên vận chuyển hàng hóa hư hỏng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên thông qua việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Trong trường hợp, hợp đồng không quy định hoặc quy định không cụ thể thì có thể xem xét áp dụng quy định tại Điều 541 Bộ Luật Dân sự 2015 để giải quyết, cụ thể là:

  • Bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.
  • Bên thuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên vận chuyển và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

Trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Đồng thời có thể tham khảo thêm về nguyên tắc bồi thường ngoài hợp đồng được quy định cụ thể tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, nguyên tắc bồi thường trong vận chuyển hàng hóa thường có ba yếu tố: khi có thiệt hại xảy ra, phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần và xét nếu thấy trường hợp dẫn đến thiệt hại nếu thuộc trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Xem thêm các bài viết liên quan khác:

Các trường hợp được miễn trách nhiệm

Bên vận chuyển có thể được miễn bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

  • Các bên có thỏa thuận trường hợp miễn trách nhiệm;
  • Sự kiện bất khả kháng;
  • Bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên thuê vận chuyển.

Cơ sở pháp lý: Điều 156, Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015

Cách giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại do hàng hóa bị hư hại trên đường vận chuyển

giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại do hàng hóa bị hư hại trên đường vận chuyển

giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại do hàng hóa bị hư hại trên đường vận chuyển

Thương lượng, hòa giải

Đây là phương thức giải quyết tranh chấp được ưu tiên áp dụng vì các bên có thể tự do thỏa thuận và bàn bạc với nhau để tìm hướng giải quyết thỏa đáng với quyền lợi và lợi ích của nhau. Do đó, phương thức thương lượng sẽ giúp đôi bên tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí. Đồng thời, những bí mật trong hợp đồng cũng được bảo mật chặt chẽ vì quá trình giải quyết chỉ được thực hiện trong nội bộ.

 

Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải có những ưu điểm sau:

  • Tiết kiệm thời gian, chi phí: Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp nhanh chóng, không tốn kém nhiều thời gian và chi phí như giải quyết tranh chấp bằng Tòa án.
  • Giữ được mối quan hệ giữa các bên: Hòa giải giúp các bên tự thương lượng, thỏa thuận với nhau để giải quyết tranh chấp, từ đó giữ được mối quan hệ giữa các bên.
  • Kết quả hòa giải được các bên tự nguyện thực hiện: Kết quả hòa giải được các bên tự nguyện thực hiện

Giải quyết tại Tòa án

Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng trên đường vận chuyển, bên thuê vận chuyển có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân để yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đại diện cho quyền lực nhà nước do đó bản án quyết định bắt buộc phải thi hành.Tòa án là cơ quan tài phán có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hợp đồng vận chuyển hàng hóa, bao gồm cả tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển.Tuy nhiên gây tốn kém thời gian, và tiền bạc cho các bên nếu khởi kiện.

Ngoài ra, trong trường hợp thỏa thuận phù hợp quy định pháp luật thì tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển vẫn có thể được giải quyết thông qua phương thức Trọng tài thương mại.

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Thủ tục giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển

Trong phạm vi bài viết sẽ được phân tích giải quyết theo phương thức khởi kiện đến Tòa án cấp có thẩm quyền giải quyết

Căn cứ Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.Thì đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Dưới đây là trình tự giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển bằng Tòa án:

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:  Tranh chấp về dân sự quy định tại Điều 26 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này thì tranh chấp trên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Theo đó, căn cứ vào Khoản 1 Điều 39  Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này.

Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, theo như quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định và được đề cập ở trên sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện hay thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (cơ sở pháp lý điều 190, BLTTDS 2015)

Hồ sơ khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện mẫu 23-DS ban hành kèm nghị quyết 01/2017/NQ-HDTP
  • Giấy tờ tùy thân/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp.
  • Bản sao hợp đồng vận chuyển hàng hóa
  • Bản sao chứng từ giao nhận hàng hóa
  • Bản sao chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa
  • Các giấy tờ khác có liên quan đến tranh chấp và chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Bước 2: Tòa tiếp nhận và xử lý đơn kiện

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sau khi nhận đơn khởi kiện Tòa án phải thực hiện các công việc sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 195, 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các công việc sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: Thực hiện giải quyết theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị

Căn cứ theo quy định tại Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Như vậy, khi xét thấy bản quyết định chưa đảm bảo quyền đúng quyền lợi cho mình thì nguyên đơn, bị đơn, người có quyền có nghĩa vụ liên quan có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo.

Tư vấn giải quyết trách nhiệm bồi thường thiệt hại vận chuyển hàng hóa

  • Luật sư về trách nhiệm bồi thường thiệt hại vận chuyển hàng hóa
  • Hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại, đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại hàng hóa;
  • Tư vấn cách giải quyết tranh chấp bồi thường hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển;
  • Đại diện Tham gia thương lượng, đưa ra giải pháp chung cho các bên nhằm giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa hư hỏng khi vận chuyển;
  • Đại diện cho khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài có thẩm quyền.
  • Đại diện khách hàng tham gia các buổi họp thương lượng, hòa giải;
  • Đề xuất hướng giải quyết tối ưu, giúp đôi bên đạt được lợi ích thỏa đáng, giảm thiểu chi phí và tiết kiệm thời gian.

Dịch vụ tư vấn giải quyết bồi thường thiệt hại vận chuyển hàng hóa

Dịch vụ tư vấn giải quyết bồi thường thiệt hại vận chuyển hàng hóa

Những mâu thuẫn, tranh chấp liên quan đến vận chuyển hàng hóa ngày càng phổ biến. Hoạt động tranh chấp cần được giải quyết bằng các phương thức hiệu quả và ít gây tốn kém nhất tuy nhiên vẫn phải đảm bảo lợi ích của các bên. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc khác cần luật sư tư vấn hoặc muốn thuê luật sư của Luật L24H tư vấn sâu hơn về vấn đề trên, hãy liên hệ ngay qua số Hotline: 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (13 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716