Giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài

Giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài là vấn đề pháp lý quan trọng trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. Khi phát sinh bất đồng trong hợp đồng cung ứng lao động, việc nắm vững quy trình giải quyết tranh chấp là cần thiết. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh pháp lý của việc giải quyết tranh chấp theo luật Việt Nam, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong hoạt động cung ứng lao động ra nước ngoài.

giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động

giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động

Hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài là gì?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Dựa theo hợp đồng cung ứng lao động này, Doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam sẽ tìm kiếm người lao động phù hợp với yêu cầu của bên nước ngoài theo quy định của hợp đồng. Tuy nhiên bên được cung ứng cũng phải đáp ứng được điều kiện lao động, làm việc cho người lao động theo hợp đồng.

Doanh nghiệp dịch vụ bắt buộc phải đăng ký hợp đồng cung ứng lao động với  Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận.

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động

Hòa giải

Theo khoản 1 Điều 2 của Luật hòa giải cơ sở 2013, hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật hòa giải cơ sở 2013.

Theo đó, nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định tại Điều 4 của Luật hòa giải cơ sở 2013 như sau:

  • Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.
  • Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.
  • Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Luật hòa giải cơ sở 2013.
  • Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
  • Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
  • Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

Có thể thấy, hòa giải tại cơ sở là phương thức giải quyết tranh chấp mang tính hòa hoãn và giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc thông qua hòa giải viên là người thứ ba đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên có tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn.

Trọng tài

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài khi các bên có thoả thuận lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp; thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

Toà án

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài

tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hồ sơ gồm có các tài liệu như sau:

  • Đơn khởi kiện (Mẫu đơn khởi kiện theo mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ- HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017).
  • Kèm theo Đơn khởi kiện phải có danh mục các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện nhằm chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.
  • Bản sao có công chứng CCCD, hộ chiếu của người khởi kiện.

Thẩm quyền giải quyết

Đối với trường hợp giải quyết tranh chấp bằng Tòa án thì việc xác định Tòa án có thẩm quyền được quy định như sau:

  1. Xác định thẩm quyền theo vụ việc

Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

  1. Xác định thẩm quyền theo cấp Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tuy nhiên, nếu tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

  1. Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

Trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thì nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp:

  • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
  • Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
  • Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

Thủ tục

Bước 1: Nộp Đơn khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Việc Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện được quy định tại khoản 1, 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho  người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Tòa án tiến hành thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Theo khoản 3 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thẩm phán sẽ căn cứ vào các tình tiết vụ việc và ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 6: Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm (nếu có)

Nếu không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án:

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Tham khảo thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách tốt nhất khi giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài, quý khách hàng có thể tham khảo một số dịch vụ tư vấn sau đây của chúng tôi:

  • Tư vấn các quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài.
  • Tư vấn về bồi thường thiệt hại trong tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài.
  • Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài phù hợp.
  • Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin.
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn khởi kiện và các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
  • Đại diện theo ủy quyền, thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.

Luật sư tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài.

Luật sư tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động ra nước ngoài.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng lao động nước ngoài gồm quá trình và thủ tục phức tạp nhiều bước. Tùy vào từng trường hợp mà sẽ có các cách giải quyết khác nhau để đem lại hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất có thể. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp dân sự, quý khách  có thể liên hệ với chúng tôi qua 1900633716 để được hỗ trợ.

Scores: 4.9 (50 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 279 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716