Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà chuẩn nhất năm 2023

Mẫu hợp đồng thuê nhà được rất nhiều quý đọc giả quan tâm. Bởi lẽ, để đảm bảo quyền lợi của người thuê nhà cũng như người cho thuê nhà thì khi thỏa thuận thuê nhà, kinh doanh cho cho thuê nhà chúng ta cần phải lập hợp đồng. Sau đây là mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà chuẩn nhất mà Luật L24H thông tin đến các bạn.

soạn thảo hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà là gì?

Xuất phát từ khái niệm hợp đồng thuê tài sản được quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 thì hợp đồng thuê nhà được coi là sự thỏa thuận của các bên (bên thuê và bên cho thuê) về vấn đề thuê nhà, bên cho thuê giao nhà cho bên thuê và bên thuê trả tiền cho bên cho thuê khi đến hạn.

Lập hợp đồng thuê nhà cần đảm bảo những gì?

Chủ thể ký kết

Theo Điều 472 BLDS 2015 thì hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng có thời hạn và bên thuê trả tiền thuê.

Như vậy, ở hợp đồng thuê nhà, tài sản được nói đến ở đây là nhà; bên thuê và bên cho thuê là chủ thể ký kết của hợp đồng.

Chủ thể cho thuê nhà cần phải đáp ứng điều kiện như là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền; nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao dịch, nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương) theo khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở 2014.

Chủ thể thuê nhà cần phải đáp ứng điều kiện như nếu là cá nhân trong nước thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao dịch; Nếu là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư nước ngoài thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao dịch và phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở 2014.

Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2014 gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhanh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam
  • Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Hình thức hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà do các bên thỏa thuận phải được lập thành văn bản với mục đích đảm bảo tối ưu quyền và lợi ích của các bên và là chứng cứ quan trọng nếu các bên có tranh chấp.

Cơ sở pháp lý: Điều 121 Luật Nhà ở 2014.

Hợp đồng thuê nhà không cần phải công chứng chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014.

Nội dung cần có trong hợp đồng thuê nhà

Hợp đồng thuê nhà cần phải đảm bảo những nội dung sau đây:

  • Họ và tên cá nhân, tên tổ chức và địa chỉ của các bên
  • Diện tích cho thuê và mục đích thuê
  • Giá giao dịch
  • Thời hạn cho thuê
  • Thời hạn và phương thức thanh toán
  • Thời hạn giao, nhận nhà
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Cam kết của các bên
  • Các thỏa thuận khác
  • Thời điểm có hiệu lực hợp đồng
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng
  • Ký và ghi rõ họ, tên của các bên

Cơ sở pháp lý: Điều 121 Luật Nhà ở 2014.

Giao dịch dân sự khi thuê nhà

Giao dịch dân sự khi thuê nhà

Mẫu hợp đồng thuê nhà chuẩn nhất

>> Tải hợp đồng thuê nhà mới nhất: TẠI ĐÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng;

Hôm nay, ngày…………tháng………… năm…………, chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A): (GHI RÕ HỌ TÊN)

Sinh năm:

CMND số:                                      Nơi cấp:                                Ngày cấp:

Nơi đăng ký thường trú:

 

BÊN THUÊ (BÊN B): (GHI RÕ HỌ TÊN)

Sinh năm:

CMND số:                                      Nơi cấp:                                 Ngày cấp:

Nơi đăng ký thường trú:

 

Sau khi thỏa thuận hai bên đã tự nguyện ký kết hợp đồng thuê nhà với nội dung như sau:

Điều 1. Diện tích cho thuê và mục đích thuê

1.1. Bên A đã đồng ý cho Bên B thuê nhà và Bên B cũng đã đồng ý thuê nhà của Bên A tại địa chỉ:

Diện tích:

1.2. Mục đích thuê:

Điều 2. Thời hạn thuê

Thời gian thuê nhà:                        bắt đầu từ ngày                         đến hết ngày

Điều 3. Giá thuê

3.1. Giá thuê nhà:

(Bằng chữ:                                                                                                                                            )

3.2. Giá thuê nhà không bao gồm chi phí khác như điện, nước,…

Điều 4. Phương thức thanh toán

– Trả bằng tiền mặt:

– Trả thường kỳ mỗi tháng một lần vào ngày:

Điều 5. Đặt cọc tiền thuê nhà

– Bên B đóng trước cho Bên A số tiền (tiền cọc):

(Bằng chữ:                                                                                                                                            )

– Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại số tiền cọc này;

– Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên B thì Bên A sẽ phải hoàn trả lại số tiền cọc này và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc;

– Bên A có quyền khấu trừ tiền cọc khi Bên B vi phạm hợp đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh (tiền khấu trừ bằng chi phí khi khắc phục thiệt hại).

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

6.1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

* Quyền của bên cho thuê nhà

– Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu Bên B sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do Bên B gây ra.

* Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

– Bàn giao nhà thuê đúng thời hạn như đã thỏa thuận trong Hợp đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê Hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời gian thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật hoặc các quy định của Hợp đồng này.

6.2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

* Quyền của bên thuê nhà

– Nhận bàn giao nhà đúng thời hạn như đã thỏa thuận trong Hợp đồng;

– Được sử dụng toàn bộ diện tích nhà đã thuê;

– Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để đảm bảo an toàn;

* Nghĩa vụ của bên thuê nhà

– Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở;

– Thanh toán tiền thuê đúng hạn cho Bên A;

– Sửa chữa phần thiệt hại, hư hỏng do Bên B gây ra;

– Trả lại phần diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê;

– Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các thiết bị,… làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được thực hiện khi Bên A đồng ý;

– Tuân thủ chặt chẽ những quy định của Hợp đồng này và các quy định của pháp luật.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Trong trường hợp một trong hai Bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia biết trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho Bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt hợp đồng trái quy định.

Điều 8. Điều khoản thi hành

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai Bên cùng ký kết

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng có giá trị pháp lý như Hợp đồng, là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

– Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Luật sư tư vấn hợp đồng thuê nhà

Luật sư tư vấn làm hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà

Luật sư tư vấn làm hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà

  • Luật sư soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà
  • Luật sư tư vấn quy định của pháp luật về mức bồi thường hợp đồng
  • Luật sư tư vấn đảm bảo quyền lợi khi thỏa thuận hợp đồng thuê nhà
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền tham gia tranh tụng tại tòa.

>>> Xem thêm: Xác định giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Quý khách có nhu cầu tư vấn soạn thảo hợp đồng hãy liên hệ Luật L24H với số hotline 1900.633.716 Chúng tôi với một đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình khi tham gia ký kết hợp đồng. Xin cảm ơn.

Scores: 4.5 (42 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 531 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716