Quy định về cấp giấy phép xây dựng cập nhật mới nhất năm 2024

Quy định về cấp giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý quan trọng đối với các công trình xây dựng, và việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến nó là rất cần thiết để đảm bảo an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ cho các công trình. Những quy định mới trong Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 liên quan đến cấp phép xây dựng sẽ được tôi đưa ra trong bài nhằm giúp Quý đọc giả hiểu rõ hơn về vấn đề trên.

Quy định mới nhất về việc cấp giấy phép xây dựng

 Quy định mới nhất về việc cấp giấy phép xây dựng

Quy định của pháp luật về giấy phép xây dựng

Khái niệm giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng (sau đây viết tắt là GPXD) là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

CSPL: khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020

Phân loại giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng gồm:

  • Giấy phép xây dựng mới;
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
  • Giấy phép di dời công trình;
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn.

CSPL: khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020

Những trường hợp miễn giấy phép xây dựng

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Như vậy ngoài các công trình được quy định tại Điều này thì tất cả các công trình để được xây dựng đều phải xin cấp phép.

CSPL: khoản 2 điều 89 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2020

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng

Theo Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, thì thẩm quyền cấp GPXD của Bộ Xây dựng đã bị bỏ.

  • Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh tăng lên, công trình thuộc địa bàn tỉnh nào thì UBND tỉnh đó sẽ có thẩm quyền cấp phép trừ công trình thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Nhân dân cấp huyện
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

CSPL:  103 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2020

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng;
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

CSPL: Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2020

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Hồ sơ chuẩn bị

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
  • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

CSPL: khoản 1 Điều 95 Luật xây dựng 2014 sửa đổi năm 2020

Đơn xin cấp giấy phép xây dựng

Đơn xin cấp giấy phép xây dựng

Thủ tục thực hiện

Để xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư cần thực hiện các bước sau:

  • Chuẩn bị 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp GPXD nhà ở riêng lẻ.
  • Nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp GPXD nhà ở riêng lẻ cho UBND cấp huyện nơi xây dựng để được giải quyết cấp GPXD cho chủ đầu tư.
  • UBND cấp huyện có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, yêu cầu bổ sung hồ sơ
  • đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước
  • Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày. Trường hợp đến thời hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày
  • Nhận kết quả

CSPL: Điều 102  Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020

Tư vấn việc xin cấp giấy phép xây dựng mới nhất 2024

Như vậy, về việc xin cấp giấy phép xây dựng đã được pháp luật quy định cụ thể về các điều kiện cần phải đáp ứng để có thể thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và đáp ứng các quy định trên về điều kiện kinh doanh.

Khi gặp khó khăn về các vấn đề pháp lý liên quan đến giấy phép xây dựng, việc tìm kiếm sự giúp đỡ của luật sư tư vấn luật xây dựng, xin giấy phép là điều vô cùng cần thiết. Để được đội ngũ luật sư dân sự dày dặn kinh nghiệm hỗ trợ giải đáp thắc mắc, Quý bạn đọc vui lòng liên hệ Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 để được luật sư tư vấn hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Tham khảo thêm về: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói tại TPHCM

Scores: 4.9 (27 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716