Bãi bỏ thủ tục hoàn công, miễn hoàn công theo quy định mới nhất

Bãi bỏ thủ tục hoàn công, miễn hoàn công theo quy định của pháp luật thường liên quan đến những trường hợp xây dựng công trình đặc biệt không cần thiết phải tiến hành hoàn công. Bãi bỏ hoàn công, miễn hoàn công được thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này mời quý bạn đọc theo dõi bài viết sau.

Bãi bỏ thủ tục hoàn công, miễn hoàn công

Bãi bỏ thủ tục hoàn công, miễn hoàn công

Hoàn công là gì?

Hiện nay, trong hệ thống pháp luật của Việt Nam vẫn chưa quy định rõ về khái niệm hoàn công. Tuy nhiên, có thể hiểu hoàn công là quá trình kiểm tra, xác nhận và chứng nhận lại việc hoàn thành các công trình xây dựng theo đúng quy định kỹ thuật và pháp luật.

Thủ tục này thường được thực hiện sau khi công trình xây dựng đã hoàn thành, và nó có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính an toàn, chất lượng và tuân thủ các quy định liên quan đến xây dựng.

Quy trình hoàn công là một phần quan trọng trong việc đảm bảo rằng các công trình xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng và pháp lý, đồng thời cũng đảm bảo rằng chúng phục vụ mục đích dự kiến một cách hiệu quả.

Thủ tục thực hiện hoàn công

Hồ sơ chuẩn bị

Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 do Chính phủ ban hành quy định:

  • Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm.
  • Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ – CP thì hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng

Theo quy định tại Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ, chủ đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thành công trình như sau:

  • Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng
  • Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình
  • Hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ hoàn thành công trình cần phải có những loại giấy tờ cơ bản như trên.

Thủ tục thực hiện hoàn công

Khi chuẩn bị hoàn công cần chú ý trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn công theo quy định của Phụ lục IV của Nghị định 06/2021/NĐ – CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn công lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Căn cứ theo khoản 3 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 do Chính phủ ban hành quy định các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm:

  • Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);
  • Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
  • Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 do Chính phủ ban hành quy định Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn

Bước 3: Cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra công trình dựa trên hồ sơ nộp và thực tế trên công trình. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 11 Nghị định 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 do Chính phủ ban hành.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận hoàn công

Nếu công trình đạt yêu cầu, cơ quan quản lý sẽ cấp giấy chứng nhận hoàn công. Giấy chứng nhận này xác nhận rằng công trình đã hoàn thành và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, và pháp lý.

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 , sau khi thực hiện thủ tục hoàn công thì chủ thể sau đây sẽ có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

Thứ nhất, Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

Thứ hai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.

Thứ ba, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Thứ tư, Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

Thứ năm, trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

Các trường hợp được bãi bỏ thủ tục hoàn công, miễn hoàn công

Bãi bỏ thủ tục hoàn công

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về các trường hợp được bãi bỏ thủ tục hoàn công trong lĩnh vực xây dựng. Quy trình hoàn công vẫn là bước quan trọng khi hoàn thành công trình xây dựng để xác nhận rằng công trình đã tuân thủ các quy định kỹ thuật, an toàn và môi trường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, một số công trình có thể được miễn thủ tục hoàn công.

Miễn hoàn công

Căn cứ theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về những trường hợp được miễn hoàn công như sau:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật Xây dựng;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Như vậy, trên đây là một số trường hợp được miễn hoàn công do pháp luật quy định.

Thủ tục hoàn thành công trình xây dựng

Thủ tục hoàn thành công trình xây dựng

Dịch vụ tư vấn bãi bỏ thủ tục hoàn công, miễn hoàn công

Luật sư của Luật L24H sẽ cung cấp các dịch vụ về thủ tục miễn hoàn công như sau:

  • Luật sư tư vấn về các quy định liên quan đến bãi bỏ hoàn công, miễn hoàn công
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục thực hiện hoàn thành công trình xây dựng
  • Tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn công
  • Tư vấn về các trường hợp công trình xây dựng được miễn hoàn công
  • Hỗ trợ soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ hoàn công

Dịch vụ tư vấn thủ tục bãi bỏ, miễn hoàn công

Dịch vụ tư vấn thủ tục bãi bỏ, miễn hoàn công

Hiện nay, việc quy định rõ ràng về các trường hợp được miễn thủ tục hoàn công hoặc bãi bỏ hoàn công là điều quan trọng để người dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ trong xây dựng. Đặc biệt là những người tham gia vào các dự án xây dựng, họ có thể tuân thủ đúng quy định và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Nếu còn điều thắc mắc về vấn đề này cần luật sư tư vấn luật xây dựng hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline:1900.633.716 để được giải đáp trực tuyến miễn phí.

Scores: 5 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,851 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716