Làm Giấy khai sinh cho con ở đâu? Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thực hiện

Giấy khai sinh là một loại giấy tờ quan trọng, là cơ sở pháp lý để xác định quyền, lợi ích hợp pháp của con sau này. Theo quy định của pháp luật, cha mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh. Vậy, làm giấy khai sinh cho con ở đâu? hồ sơ, thủ tục thế nào sẽ được hướng dẫn cụ thể qua bài viết sau đây.

Làm giấy khai sinh cho con

Làm giấy khai sinh cho con

Thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con ở đâu?

  • Theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.
  • Theo Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:
  1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
  2. a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
  3. b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  4. c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  5. d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
  6. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:
  7. a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
  8. b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
  • Trường hợp làm Giấy khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam thì được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tiếp giáp với đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam nơi mẹ hoặc cha là công dân nước láng giềng thường trú theo điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, khoản 1 Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
  • Trường hợp, trẻ là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì làm Giấy khai sinh tại Cơ quan đại diện đăng ký việc hộ tịch theo khoản 3 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Điều 2 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP

Địa điểm khai sinh cho con

Địa điểm khai sinh cho con

Trình tự và thủ tục làm giấy khai sinh

 Hồ sơ khai sinh

Căn cứ theo Điều 6, 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP; Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 36 Luật Hộ tịch 2016 thì hồ sơ cần phải nộp và xuất trình khi khai sinh cần như sau:

  • Tờ khai theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
  • Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập;
  • Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
  • Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân (khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
  • Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam (Đối với trường hợp khai sinh có yếu tố nước ngoài)
  • Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con. (Đối với khai sinh có yếu tố nước ngoài)
  • Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân. (Đối với khai sinh có yếu tố nước ngoài)

Thủ tục đăng ký khai sinh

Thủ tục đăng ký khai sinh thông thường:

  1. Người đi đăng ký khai sinh chuẩn bị hồ sơ nêu trên nộp đến cơ quan đăng ký khai sinh
  2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định , nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch;
  3. Cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
  4. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.
  5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh

Cơ sở pháp lý Điều 14 Luật Hộ Tịch 2014

Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài:

  1. Người đi đăng ký khai sinh nộp giấy tờ nêu trên
  2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; trường hợp trẻ em có quốc tịch nước ngoài thì không ghi Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
  3. Công chức làm công tác hộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Cơ sở pháp lý Điều 36 Luật Hộ tịch 2014

Ngoài ra, nếu thuộc trường hợp đăng ký khai sinh tại cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự thì chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan đại diện. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ lãnh sự có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đối chiếu các thông tin trong hồ sơ; nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện xem xét, ký Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh; cán bộ lãnh sự ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh và cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ đăng ký khai sinh.

Theo Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP

Một số lưu ý khi đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú

Do con ngoài giá thú không được thừa nhận là con chung của vợ chồng nên đứa trẻ được sinh ra sẽ thuộc trường hợp chưa xác định được cha me. Do đó theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

Đồng thời theo Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Trường hợp đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con mà một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam. Về hồ sơ và thủ tục thực hiện như đăng ký khai sinh thông thường nêu trên.  Ngoài ra cần chuẩn bị thêm Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. Trường hợp không có văn bản nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Lưu ý khi khai sinh cho con

Lưu ý khi khai sinh cho con

Luật sư tư vấn về làm giấy khai sinh cho con.

  • Thủ tục đăng ký khai sinh cho con: Luật sư tư vấn về các quy định pháp luật về đăng ký khai sinh cho trẻ em, bao gồm: thẩm quyền đăng ký khai sinh, hồ sơ đăng ký khai sinh, trình tự thủ tục đăng ký khai sinh,…
  • Thủ tục làm lại, xin cấp lại giấy khai sinh cho trẻ em: Luật sư tư vấn về các quy định pháp luật về làm lại, xin cấp lại giấy khai sinh cho trẻ em, bao gồm: thẩm quyền làm lại, xin cấp lại giấy khai sinh, hồ sơ làm lại, xin cấp lại giấy khai sinh,…
  • Thủ tục trích lục giấy khai sinh cho trẻ em: Luật sư tư vấn về các quy định pháp luật về trích lục giấy khai sinh cho trẻ em, bao gồm: thẩm quyền trích lục giấy khai sinh, hồ sơ trích lục giấy khai sinh,…
  • Thủ tục đổi tên trong giấy khai sinh cho trẻ em: Luật sư tư vấn về các quy định pháp luật về đổi tên trong giấy khai sinh cho trẻ em, bao gồm: thẩm quyền đổi tên trong giấy khai sinh, hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh,…
  • Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài: Luật sư tư vấn về các quy định pháp luật về đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài, bao gồm: thẩm quyền đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài,…
  • Đăng ký khai sinh cho con riêng khi chưa ly hôn với chồng: Luật sư tư vấn về các quy định pháp luật về đăng ký khai sinh cho con riêng khi chưa ly hôn với chồng, bao gồm: thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con riêng khi chưa ly hôn với chồng, hồ sơ đăng ký khai sinh cho con riêng khi chưa ly hôn với chồng,…
  • Dịch vụ làm giấy khai sinh cho trẻ em người nước ngoài: Luật sư tư vấn về dịch vụ làm giấy khai sinh cho trẻ em người nước ngoài, bao gồm: quy trình làm giấy khai sinh cho trẻ em người nước ngoài, chi phí làm giấy khai sinh cho trẻ em người nước ngoài,…
  • Thủ tục chỉnh sửa giấy khai sinh bị sai thông tin: Luật sư tư vấn về thủ tục chỉnh sửa giấy khai sinh bị sai thông tin, bao gồm: thẩm quyền chỉnh sửa giấy khai sinh bị sai thông tin, hồ sơ chỉnh sửa giấy khai sinh bị sai thông tin,…
  • Hướng dẫn đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài: Luật sư tư vấn về hướng dẫn đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài, bao gồm: thẩm quyền đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài,…
  • Hướng dẫn thủ tục làm giấy khai sinh Online

Tùy vào từng trường hợp mà việc khai sinh được thực hiện ở các cấp cơ quan có thẩm quyền khác nhau do đó mà hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục cũng khác nhau. Do đó mà ba mẹ cần phải xem xét mình thuộc trường hợp nào mà đến UBND cấp huyện hoặc cấp xã và chuẩn bị những giấy tờ cần thiết khi đăng ký khai sinh.Do đó nếu còn thắc mắc các vấn đề trên có thể liên hệ Luật sư hôn nhân gia đình của Luật L24H qua số Hotline 1900633716 để được tư vấn giải đáp. Xin cảm ơn quý độc giả.

Scores: 4.6 (15 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716