Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài có giá trị bao lâu

Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài có giá trị bao lâu? đã được pháp luật quy định rất chi tiết. Giấy phép lao động là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhằm chứng minh tính hợp pháp của người lao động trong nước và cả người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Bộ luật Lao động hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan quy định chi tiết về vấn đề này.

Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài

Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài

Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật

Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu ngành ngày càng trở nên phổ biến. Theo quy định tại khoản 1 điều 153 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Có thể thấy, giấy phép lao động là một trong những điều kiện cơ bản để người lao động nước ngoài có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: Thủ tục cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt
  • Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ: Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, người lao động và người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định để được xem xét cấp giấy phép lao động. Đối với một số ngành nghề đặc biệt, bên cạnh các loại giấy tờ cơ bản, người làm hồ sơ còn phải cung cấp các bằng cấp, văn bằng, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn… để được tiến hành cấp giấy phép lao động.

Trình tự cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, trình tự cấp giấy phép lao động được quy định như sau:

  • Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:
  • Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
  • Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
  • Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  • Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Như vậy, sau khi tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động và được cấp giấy phép, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc để hoàn tất các thủ tục và có thể tiến hành làm việc theo thời gian đúng như dự kiến.

>>>Xem thêm: Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

Theo quy định tại điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, các điều kiện để được cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.
  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.
  • Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

Như vậy, trong trường hợp người lao động đã được cấp giấy phép lao động nhưng giấy phép bị mất, bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi các thông tin về nhân thân của người lao động thì có thể được cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật.

Cũng theo quy định tại điều 16 Nghị định này, điều kiện để người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động được quy định như sau:

  • Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
  • Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Theo đó, nếu giấy phép lao động sắp hết thời hạn theo quy định mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động trên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì sẽ được tiến hành gia hạn giấy phép lao động.

Trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

Trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động

Theo quy định tại điều 155 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn tại điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn của giấy phép lao động như sau:

Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Như vậy, giấy phép lao động của người lao động chỉ có thời hạn là 02 năm, được gia hạn tối đa một lần nhưng không quá 02 năm. Người lao động cần chú ý thời hạn trên để tránh những trường hợp giấy phép lao động hết hạn và không thể tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Tuy giấy phép lao động là một trong những điều kiện cơ bản để người lao động nước ngoài có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam, nhưng không phải người lao động nào cũng thuộc diện cấp giấy phép lao động, theo điều 154 Bộ luật lao động 2019, trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Ngoài các trường hợp được quy định tại điều 154 Bộ luật Lao động 2019, điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam còn bổ sung thêm các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Như vậy, trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động nước ngoài đảm nhiệm một số chức vụ, vị trí quan trọng trong cơ quan, tổ chức hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận, cấp phép hoạt động thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Tư vấn về thời hạn của giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài.

  • Tư vấn về những quy định mới nhất về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Tư vấn khả năng gia hạn giấy phép lao động.
  • Hướng dẫn soạn thảo và danh sách hồ sơ cần thiết đề nghị cấp giấy phép lao động.
  • Thực hiện các thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Trên đây là nội dung tư vấn giải đáp về giấy phép lao động của người lao động nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, trình tự cấp giấy phép lao động, trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, thời hạn của giấy phép lao động vá những trường hợp thuộc diện không được cấp giấy phép lao động. Quý khách hàng nếu có nhu cầu luật sư TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG, cụ thể xin vui lòng liên hệ chúng tôi qua số hotline 1900.633.716 để được Luật sư lao động Luật L24H tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 4.6 (44 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,851 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716