Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức, hậu quả pháp lý

Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức là giao dịch dân sự được xác lập nhưng vi phạm về  hình thức của giao dịch. Trong một số trường hợp, pháp luật có quy định giao dịch dân sự phải tuân thủ theo hình thức nhất định. Tuy nhiên, vẫn có nhiều chủ thể tham gia giao dịch không tuân thủ hình thức dẫn đến giao dịch vô hiệu. Bài viết dưới đây sẽ thông tin rõ hơn đến bạn đọc về vấn đề này.

Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức

Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức

Điều kiện giao dịch dân sự có hiệu lực theo quy định Bộ luật dân sự

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy, để giao dịch dân sự có hiệu lực phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên. Riêng đối với hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực khi luật có quy định

>>>Xem thêm: Ký hợp đồng lao động với người dưới 18 tuổi thì hợp đồng có vô hiệu?

Khi nào giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức?

Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu

Căn cứ khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

Theo đó, hình thức của giao dịch dân sự bao gồm: bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi cụ thể hoặc bằng thông điệp dữ liệu. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó

Căn cứ Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Ví dụ: Giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị pháp lý. Nếu vi phạm hình thức này thì giao dịch tặng cho vô hiệu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Như vậy, các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức là các trường hợp luật quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực nhưng không tuân thủ.

Các trường hợp giao dịch dân sự không bị vô hiệu

Căn cứ Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự không tuân thủ quy định hình thức không bị vô hiệu khi:

  • Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
  • Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Như vậy, không phải lúc nào giao dịch dân sự không tuân thủ quy định hình thức cũng bị vô hiệu, nếu giao dịch dân sự không tuân thủ quy định hình thức nhưng rơi vào hai trường hợp đã quy định nêu trên sẽ không bị vô hiệu.

Hậu quả pháp lý giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức

Căn cứ Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

Hậu quả pháp lý khi giao dịch dân sự vô hiệu

Hậu quả pháp lý khi giao dịch dân sự vô hiệu

Thủ tục khởi kiện ra Tòa án yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu

Vì yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu là một giao dịch dân sự nên căn cứ Khoản 3 điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Theo đó, thủ tục khởi kiện để yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị như sau:

  • Đơn khởi kiện (mẫu 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017);
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người khởi kiện;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người bị kiện (nếu có);
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Hợp đồng, giấy viết tay,…
  • Các tài liệu khác có liên quan.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người khởi kiện có thể nộp hồ sơ thông qua một trong các phương thức theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện như sau:

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý vụ án

  • Căn cứ khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Mở phiên toà xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Bước 6: Ra bản án

Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về giải quyết giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức.

Bước 7: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Tư vấn cách giải quyết khi giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức

Luật L24H xin cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến cách giải quyết khi giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức

  • Tư vấn các quyền lợi nhận được khi Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu;
  • Tư vấn cách giải quyết hậu quả khi giao dịch dân sự bị vô hiệu;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện yêu cầu khởi kiện tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu khởi kiện tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức;
  • Tư vấn các quy định của pháp luật tố tụng liên quan đến giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ hình thức;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự;
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Luật sư tư vấn giao dịch dân sự vô hiệu

Luật sư tư vấn giao dịch dân sự vô hiệu

Khi giao dịch dân sự, ngoài việc quan tâm đến các điều kiện nội dung thì cần phải chú ý tuân thủ điều kiện về hình thức. Nếu không đáp ứng đúng về hình thức theo quy định thì giao dịch bị vô hiệu. Vì vậy, quý bạn đọc nếu đang cần sự tư vấn hay rà soát hợp đồng thì hãy liên hệ luật L24H qua Hotline: 1900.633.716 để được luật sư dân sự, luật sư hợp đồng tư vấn đảm bảo quyền lợi cho mình.

Scores: 4.6 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,875 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716