Điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư khi bị thu hồi đất

Điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất được những văn bản pháp luật quy định. Bên cạnh đó, trong luật đất đai nhà nước quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư cho các hộ dân. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được hỗ trợ tái định cư. Qua đó, Tôi xin hướng dẫn Quý bạn để biết được các trường hợp không được hưởng chính sách này và các khoản đền bù khi bị thu hồi đất thông qua các nghị định, thông tư về đất đai

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư khi bị thu hồi đất

Tái định cư là gì?

Tái định cư là hình thức hỗ trợ về đời sống của Nhà nước khi thực hiện chính sách thu hồi đất của người dân. Tùy thuộc vào diện tích đất bị thu hồi và quỹ đất hiện có của Nhà nước, người dân sẽ được bồi thường số lượng suất tái định cư phù hợp.

Ngoài ra, nhà ở tái định cư là một loại nhà ở được đầu tư xây dựng hoặc mua phục vụ nhu cầu tái định cư của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định và hộ gia đình, cá nhân tái định cư là hộ gia đình, cá nhân theo quy định được mua hoặc thuê nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai

Cơ sở pháp lý: khoản 1, khoản 4 Điều 3 Nghị định 84/2013/NĐ-CP quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư

Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư

Hỗ trợ tái định cư chỉ áp dụng với những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi nhà nước thu hồi đất và phải chuyển đi nơi khác để sinh sống. Các trường hợp được hỗ trợ tái định cư như sau:

  • Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;
  • Trường hợp trong hộ gia đình mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 79 Luật đất đai 2013; khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Các khoản hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Tiền tạm cư

Khi thu hồi đất của người dân, nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.
  • Nếu người có đất bị thu hồi tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

>>>Xem thêm: Quy trình chi trả tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư

Cơ sở pháp lý: Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Các khoản hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Các khoản hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ ổn định đời sống

Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng theo quy định thực hiện theo quy định sau:

  • Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
  • Diện tích đất thu hồi được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
  • Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất được sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị định 148/2020/NĐ-CP

Các trường hợp không được bố trí tái định cư

Theo quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền.

Như vậy, những trường hợp này chủ yếu sẽ được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Cần làm gì khi không được hưởng chính sách tái định cư trái quy định?

Trong trường hợp không được hưởng chính sách tái định khi có đủ điều kiện để được tái định cư thì có quyền khiếu nại đến quyết định hoặc cơ quan có hành vi hành chính của cơ quan có thẩm quyền. Việc khiếu nại được thực hiện như sau:

Khiếu nại lần đầu:

  • Khi nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Khiếu nại lần hai:

  • Người khiếu nại khiếu nại lần hai đến thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • Thời hiệu giải quyết:30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại: tương tự khiếu nại lần đầu.

>>>Xem thêm: Thủ tục khiếu nại quyết định thu hồi đất bồi thường không thỏa đáng

Cơ sở pháp lý: Điều 28, Điều 37 Luật khiếu nại năm 2011

Cần làm gì khi không được hưởng chính sách tái định cư trái quy định

Cần làm gì khi không được hưởng chính sách tái định cư trái quy định

Tư vấn về việc hỗ trợ tái định cư khi bị thu hồi đất

  • Tư vấn quy định về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn quy trình chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
  • Tư vấn điều kiện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn về mức giá đền bù khi giải phóng mặt bằng;
  • Tư vấn xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư;
  • Tư vấn khiếu nại khi không được tái định cư của cơ quan có thẩm quyền
  • Tư vấn bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi, chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn, đại diện thực hiện khởi kiện hành chính theo quy định pháp luật.

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư nhà đất, tư vấn pháp lý mua bán, tranh chấp nhà đất

Qua đó, để được tái định cư thì cần phải có đủ các điều kiện được quy định trong pháp luật. Từ đó, nhà nước mới tiến hành thực hiện để bố trí cho người dân nơi ở tốt nhất và các chi phí trong việc di chuyển nơi mới. Nếu Quý khách hàng còn có thắc mắc về vấn đề khiếu nại về bồi thường thu hồi đất
hoặc thủ tục khi không được bố trí tái định cư, tư vấn luật đất đai xin vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.633.716 để được chúng tôi tư vấn, giải quyết tốt nhất. Xin cảm ơn!

Scores: 4.9 (46 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716