Dịch vụ soạn thảo di chúc, làm chứng, chứng thực, lưu trữ di chúc

Soạn thảo di chúc, làm chứng, chứng thực, lưu trữ di chúc là dịch vụ hỗ trợ khách hàng giải quyết vấn đề liên quan đến lập di chúc và định đoạt tài sản thừa kế. Sự hỗ trợ chuyên nghiệp của luật sư không chỉ giúp khách hàng lập di chúc một cách hợp pháp mà giảm thiểu rủi ro tranh chấp trong tương lai. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ trình bày chi tiết về dịch vụ soạn thảo di chúc, làm chứng, chứng thực, lưu trữ di chúc, mời quý khách tham khảo.

Dịch vụ soạn thảo di chúc, làm chứng, chứng thực lưu trữ di chúc

Dịch vụ soạn thảo di chúc, làm chứng, chứng thực lưu trữ di chúc

Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Về chủ thể

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, để di chúc có hiệu lực pháp luật, chủ thể lập di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Nếu vi phạm các điều kiện này, di chúc sẽ bị vô hiệu.

Về nội dung

Căn cứ Điều 630, Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, để di chúc có hiệu lực, nội dung di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  1. Di chúc phải có các nội dung chủ yếu sau:
  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác.
  1. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
  2. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
  3. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Như vậy, đối với nội dung của di chúc, di chúc trên  phải thỏa mãn các điều kiện trên để phát sinh hiệu lực pháp luật.

Nội dung di chúc phải tuân thủ quy định pháp luật

Nội dung di chúc phải tuân thủ quy định pháp luật

Về hình thức

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức di chúc phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Tóm lại, để có hiệu lực, di chúc trên phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức.

>>>Xem thêm: Mẫu di chúc viết tay

Ai được quyền làm chứng cho việc lập di chúc?

Căn cứ Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, tất cả mọi người đều có quyền làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trừ những trường hợp được liệt kê ở trên, bất kì người nào cũng đều có thể trở thành người làm chứng cho việc lập di chúc.

Có phải công chứng, chứng thực di chúc không?

Như đã trình bày ở trên, căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc không được công chứng, chứng thực chứng thực vẫn có hiệu lực pháp luật nếu thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.

Tuy nhiên, trong các trường hợp dưới đây, pháp luật vẫn yêu cầu di chúc phải được công chứng, chứng thực thì mới phát sinh hiệu lực pháp luật. Cụ thể như sau:

  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ;
  • Đối với di chúc miệng, văn bản được người làm chứng ghi lại nội dung di chúc phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.

Như vậy, trừ các trường hợp được liệt kê ở trên, di chúc đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 vẫn sẽ phát sinh hiệu lực mà không cần phải công chứng, chứng thực.

>>>Xem thêm: Khi lập di chúc có cần chữ ký của vợ, chồng, con, cái không?

Không phải lúc nào cũng bắt buộc công chứng, chứng thực di chúc

Không phải lúc nào cũng bắt buộc công chứng, chứng thực di chúc

Có thể lưu trữ di chúc ở đâu?

Căn cứ Điều 641 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.

  • Nếu việc lưu giữ di chúc được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng lưu trữ thì tổ chức trên phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật về công chứng.
  • Nếu việc lưu giữ di chúc được thực hiện bởi cá nhân khác, người lưu giữ di chúc này phải giữ bí mật nội dung di chúc; Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc; Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

Như vậy, di chúc có thể được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc nhờ người khác lưu giữ.

Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ soạn thảo di chúc, làm chứng, chứng thực, lưu trữ di chúc

Tư vấn chuyên sâu

Để hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan đến soạn thảo, làm chứng, chứng thực, lưu trữ di chúc, Luật L24H cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ như sau:

  • Tư vấn về chủ thể lập di chúc – quyền của người để lại di sản, người nhận di sản;
  • Tư vấn về các điều kiện có hiệu lực của di chúc;
  • Tư vấn sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc;
  • Tư vấn về việc công chứng, chứng thực bản di chúc;
  • Tư vấn về thủ tục công chứng, chứng thực di chúc;
  • Tư vấn thủ tục khai nhận thừa kế, từ chối nhận di sản thừa kế, truất quyền thừa kế,…

Soạn thảo văn bản – đơn từ

Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng soạn thảo các văn bản, đơn từ liên quan đến soạn thảo, làm chứng, chứng thực, lưu trữ di chúc. Cụ thể như sau:

  • Soạn thảo di chúc;
  • Đánh giá, sửa đổi, bổ sung nội dung di chúc;
  • Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ công chứng, chứng thực di chúc;
  • Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ lưu giữ di chúc;
  • Soạn thảo các văn bản, đơn từ khác phát sinh trong quá trình lập di chúc.

Như vậy, để một bản di chúc có hiệu lực pháp luật, người lập di chúc phải tuân thủ các quy định pháp luật về chủ thể, hình thức, nội dung. Điều này giúp cho việc thể hiện ý chí của người lập di chúc được chính xác, rõ ràng, minh bạch, tránh xảy ra tranh chấp sau khi người lập di chúc qua đời.Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên hoặc cần sử dịch vụ luật sư thừa kế tư vấn, hỗ trợ thực hiện, quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi qua số điện thoại tổng đài 1900633716 để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.

Tham khảo thêm về: Dịch vụ soạn thảo văn bản phân chia di sản thừa kế

Scores: 4.7 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 106 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716