Con bất hiếu, cha mẹ đòi lại đất đã tặng cho được không?

Con bất hiếu, cha mẹ đòi lại đất đã tặng cho được không. Thực tế có nhiều trường hợp cha mẹ đã cho con đất bằng hợp đồng tặng cho nhưng con hỗn láo, có hành vi đánh đuổi cha mẹ nên cha mẹ muốn đòi lại đất. Pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào. Theo dõi bài viết dưới đây của Luật L24H để biết thêm thông tin chi tiết.

Cha mẹ đòi lại đất đã cho con được không

Cha mẹ đòi lại đất đã cho con được không

Quy định về tặng cho nhà đất cho con

Điều kiện để tặng cho

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, muốn tặng cho quyền sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013.

Hình thức tặng cho

Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
  • Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

>>> Xem thêm: Thủ tục bố mẹ cho tặng nhà đất cho con

Nghĩa vụ thuế, phí tặng cho

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thu nhập được miễn thuế thì thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể được miễn thuế Thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì các trường hợp tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con cũng được miễn lệ phí trước bạ.

Miễn thuế tặng cho bất động sản giữa cha mẹ và con

Miễn thuế tặng cho bất động sản giữa cha mẹ và con

>>> Xem thêm: Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho đất

Cha mẹ được đòi lại đất đã cho nếu con bất hiếu không?

Trường hợp tặng cho có điều kiện

Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Tặng cho tài sản có điều kiện như sau:

  • Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
  • Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Theo đó, trong trường hợp hợp đồng tặng cho có điều kiện người con phải chăm sóc, phụng dưỡng, hiếu thuận với cha mẹ hay thờ cúng tổ tiên mà người con không thực hiện thì cha mẹ có quyền đòi lại đất đã tặng cho.

Như vậy, nếu trong hợp đồng tặng cho cha mẹ có yêu cầu điều kiện để được nhận tặng cho là việc con hiếu thảo nhưng con lại bất hiếu thì cha mẹ có quyền yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho để đòi lại đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Điều kiện đòi lại nhà đất đã cho con cái

Trường hợp hợp đồng vô hiệu

Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch không có một trong các điều kiện quy định tại Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015 thì vô hiệu. Cụ thể, Điều 177 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự gồm:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy, nếu hợp đồng tặng cho bất động sản được xác lập mà trong đó chủ thể không có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; chủ thể tham gia giao dịch dân sự không tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; không thực hiện công chứng hoặc việc tặng cho không được lập thành văn bản thì hợp đồng vô hiệu.

Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định.

Theo đó, trường hợp hợp đồng giao dịch vô hiệu thì các bên phải trả lại những gì đã nhận, khi đó cha mẹ có quyền đòi lại tài sản đã tặng cho con trước đó.

Hợp đồng tặng cho đất vô hiệu

Hợp đồng tặng cho đất vô hiệu

>>> Xem thêm: Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hướng dẫn khởi kiện đòi lại đất đã cho con

Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện đòi lại đất đã cho con bao gồm:

  • Đơn khởi kiện đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp như hợp đồng tặng cho,…
  • Căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ khẩu gia đình;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh việc con bất hiếu.

Cơ sở pháp lý: Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thẩm quyền giải quyết

Việc yêu cầu hủy hoặc vô hiệu hợp đồng tặng cho là tranh chấp về hợp đồng dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

Trình tự giải quyết

  • Người yêu cầu nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện.
  • Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Vụ án được thụ lý và giải quyết theo đúng trình tự pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 190, 191, 195, 197, 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tư vấn khởi kiện đòi lại đất đã cho con

  • Tư vấn quy định pháp luật về tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện yêu cầu hủy/vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện;
  • Đại diện khách hàng tham gia vào quá trình tố tụng đối với tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Luật sư bảo vệ quyền lợi ích cho khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.

>>> Xem thêm: Cha mẹ cho con đất có đòi lại được không?

Cha mẹ có quyền đòi lại đất đã cho khi con bất hiếu “NẾU” đây là hợp đồng tặng cho có điều kiện, trong đó, việc phụng dưỡng là điều kiện tặng cho. Đồng thời, việc đòi lại đất đã cho còn được thực hiện nếu hợp đồng tặng cho không đáp ứng một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Nếu có bất cứ vướng mắc nào cần LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI tư vấn giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 1900.633.716 để được tư vấn kịp thời và hiệu quả nhất. Xin cảm ơn!

Scores: 5 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,848 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716