Người Việt ở nước ngoài bị thu hồi đất có được hỗ trợ tái định cư

Người Việt ở nước ngoài bị thu hồi đất có được hỗ trợ tái định cư là vấn đề được đặt ra đối với những Việt kiều ở nước ngoài không trực tiếp sống ở Việt Nam nhưng có đất bị thu hồi. Như vậy, với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà có đất bị thu hồi thì sẽ được giải quyết ra sao, nhà nước đền bù đất như thế nào, quy trình giao nhận đất. Sau đây là những nội dung cơ bản mà Luật L24H cung cấp về vấn đề trên.

Người Việt ở nước ngoài bị thu hồi đất có được hỗ trợ tái định cư

Người Việt ở nước ngoài bị thu hồi đất có được hỗ trợ tái định cư

Trường hợp nào thì bị thu hồi đất?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2013 về các trường hợp nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất như sau:

Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.

Như vậy, khi rơi vào các trường hợp trên đất sẽ bị thu hồi. Về việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh được quy định tại Điều 61 Luật này, thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định tại Điều 62 Luật này, thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 64 Luật này, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được quy định tại Điều 65 Luật này.

Đất bị thu hồi

Đất bị thu hồi

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi đất có được tái định cư?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 75 Luật Đất đai 2013 về điều kiện được bồi thường đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Nếu đủ điều kiện để bồi thường khi bị thu hồi đất ở theo quy định trên thì việc bồi thường đất sẽ được thực hiện theo Khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
  • Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

Như vậy, theo quy định trên người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được bồi thường đất ở hoặc bằng tiền tùy theo từng trường hợp khi bị nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 83 Đất đai 2013 người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải thuộc diện phải di chuyển chỗ ở khi bị nhà nước thu hồi đất thì mới được hỗ trợ tái định cư.

Hỗ trợ tái định cư cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đất bị thu hồi thế nào?

Về việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở theo Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Như vậy, với quy định trên thì việc nhà nước thu hồi đất dẫn đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền bồi thường đất không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì sẽ được hỗ trợ thêm khoản tiền chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất để có thể mua một suất tái định cư tối thiểu. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo được chỗ ở thì ngoài bồi thường về đất còn được nhận thêm khoản tiền hỗ trợ tái định cư từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hỗ trợ tái định cư tối thiểu là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về suất tái định cư tối thiểu như sau:

  • Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.
  • Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.
  • Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.

Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu

>>> Xem thêm: Có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất

Bị thu hồi đất thì được bồi thường thế nào?

Các khoản bồi thường

Trường hợp bị thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì người có đất bị thu hồi được bồi thường theo nguyên tắc quy định tại Điều 74 Luật này như sau:

Thứ nhất, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Thứ hai, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Các khoản hỗ trợ

Theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc hỗ trợ và các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
  • Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
  • Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
  • Hỗ trợ khác.

Tư vấn bồi thường khi người Việt ở nước ngoài bị thu hồi đất

  • Tư vấn bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi, chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn về giá đền bù đất khi bồi thường thu hồi đất;
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục nhận suất tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
  • Hướng dẫn làm đơn khiếu nại đền bù đất đai;
  • Thủ tục khiếu nại quyết định thu hồi đất bồi thường không thỏa đáng
  • Tư vấn giải quyết bồi thường, tái định cư khi đất bị thu hồi;
  • Hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ, đơn từ như: đơn khiếu nại, tố cáo hoặc đơn khởi kiện đối với các quyết định hành chính của cơ quan quản lý đất đai;
  • Nhận ủy quyền thay mặt khách hàng làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền;
  • Luật sư bảo vệ quyền lợi khởi kiện hành chính xem xét việc bồi thường khi thu hồi đất thỏa đáng, đúng luật.

Như vậy, trường hợp bị nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện bồi thường thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được bồi thường đất theo quy định pháp luật, được hỗ trợ tái định cư khi phải di chuyển chỗ ở. Nếu Quý khách hàng có khó khăn hoặc thắc mắc gì về vấn đề trên, hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được các luật sư đất đai tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (23 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,805 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716