Có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất?

Có thể yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất hay không là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc. Để có thể biết rõ hơn khi nào được bồi thường bằng tiền, giá đền bù là bao nhiêu và khi nào được bồi thường bằng đất khi bị thu hồi đất mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H về các quy định pháp luật mới nhất về vấn đề này.

Bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất

Bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất

Nhà nước thu hồi đất khi nào?

Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, quy định các trường hợp nhà nước thu hồi đất như sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

>>>Xem thêm: Khiếu nại về bồi thường thu hồi đất

Điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất

Điều kiện được bồi thường về đất

Điều kiện được bồi thường về đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường, căn cứ vào Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Theo đó, người sử dụng đất sẽ được nhà nước bồi thường về đất khi thu hồi đất khi đáp ứng một trong những điều kiện của quy định trên.

Các nguyên tắc bồi thường theo quy định của Luật Đất đai

Nguyên tắc bồi thường thu hồi đất

Nguyên tắc bồi thường thu hồi đất

Theo Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất như sau:

  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm: Bị cưỡng chế thu hồi đất trái luật

Được bồi thường bằng đất hay bằng tiền khi bị thu hồi đất?

Trường hợp bồi thường bằng đất ở

Căn cứ vào Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

  • Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
  • Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo như quy định trên, người sử dụng đất đủ điều kiện bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất mà không còn đất ở, nhà ở trong xã nơi có đất bị thu hồi thì sẽ được Nhà nước chi trả bồi thường bằng đất ở, nhà ở.

Trường hợp bồi thường bằng tiền

Theo như quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2013, nếu như người sử dụng đất không có nhu cầu được bồi thường bằng đất ở, nhà ở thì có thể yêu cầu Nhà nước bồi thường bằng tiền.

Và cũng theo Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Tư vấn hình thức bồi thường khi bị thu hồi đất

  • Luật sư tư vấn cho khách hàng căn cứ thu hồi đất.
  • Tư vấn về điều kiện, nguyên tắc bồi thường khi bị thu hồi đất và các vấn đề pháp lý liên quan.
  • Cung cấp cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật điều chỉnh các vấn đề về yêu cầu bồi thường bằng tiền khi bị thu hồi đất.
  • Cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng tham gia tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi được quỷ quyền.

Những vấn đề về bồi thường khi bị thu hồi đất diễn ra khá phổ biến vì vậy những kiến thức pháp lý về lĩnh vực này là cần thiết. Nếu có nhu cầu muốn hiểu rõ hơn về căn cứ thu hồi đất, được bồi thường như thế nào và các quy định pháp luật liên quan như giải phóng mặt bằng, tái định cư, Quý bạn đọc vui lòng liên hệ luật sư TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI Luật L24H qua số Hotline: 1900.633.716 hoặc email info@luat24h.com.vn để được đội ngũ luật sư hỗ trợ miễn phí.

Scores: 4.5 (18 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,851 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716