Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời năm 2022

Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là một mẫu đơn quan trọng yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án hoặc thi hành án. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết về mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và các thủ tục liên quan.

đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Có những biện pháp khẩn cấp tạm thời nào?

  • Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
  • Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm.
  • Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
  • Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
  • Kê biên tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
  • Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
  • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
  • Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
  • Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
  • Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
  • Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
  • Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Ai có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

  • Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan, tổ chức đại diện cho lợi ích công cộng, nhà nước, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình) trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Bộ luật tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản,thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
  • Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngày chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
  • Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 111, Điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

  • Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Thẩm phán xem xét, quyết định.
  • Tại phiên tòa, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 112 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Bước 1: Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được giải quyết như sau:

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
  • Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.

Bước 3: Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

Bước 4: Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ và phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

Cơ sở pháp lý: Điều 133 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

  1. Ngày, tháng, năm làm đơn;
  2. Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  3. Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  4. Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  5. Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  6. Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>> Tải Mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: TẠI ĐÂY 

Cơ sở pháp lý: Điều 133 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Luật sư tư vấn làm mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

  • Tư vấn các quy định pháp luật về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và các quy định khác liên quan;
  • Tư vấn, hướng dẫn lựa chọn biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp với tranh chấp đang xảy ra;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu cũng như các đơn từ khác có liên quan;
  • Các công việc khác theo yêu cầu.

Bài viết trên của Luật L24H đã cung cấp thông tin về các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thủ tục, chủ thể có quyền yêu cầu, chủ thể có quyền ra quyết định cũng như mẫu đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nếu quý bạn đọc có khó khăn hoặc thắc mắc gì cần luật sư tư vấn luật dân sự về trường hợp trên vui lòng gọi đến hotline 1900.633.716 để được luật sư tố tụng dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (34 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 385 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716