Mẫu đơn bãi nại vụ án tai nạn giao thông mới nhất 2022

Thông qua mẫu đơn bãi nại vụ án tai nạn giao thông, nạn nhân của vụ tai nạn giao thông có thể trình bày yêu cầu không khởi tố hoặc muốn xin giảm hoặc miễn trách nhiệm hình sự cho bên gây tai nạn bằng cách gửi mẫu đơn xin bãi nại này cho Tòa án. Trong mỗi trường hợp có đơn và không có đơn, bên gây tai nạn phải chịu những chế tài là gì theo quy định pháp luật? Hãy cùng Luật L24H tìm hiểu thông qua bài viết sau.

đơn xin bãi nại tại nạn giao thông

Mẫu đơn bãi nại vụ án tai nạn giao thông

Bãi nại vụ án tai nạn giao thông là gì?

Bãi nại nghĩa là bãi bỏ yêu cầu khiếu nại, khởi tố.

Bãi nại vụ án tai nạn giao thông nghĩa là người bị hại hoặc nạn nhân trong vụ việc bãi bỏ yêu cầu khiếu nại, khởi tố đối với người gây ra tai nạn giao thông.

Mẫu đơn bãi nại vụ án tai nạn giao thông cập nhật mới nhất

>>> TẢI MẪU ĐƠN XIN BÃI NẠI TAI NẠN GIAO THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–

(1)……………., ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN BÃI NẠI

(Đối với……(2)…….. trong vụ án tai nạn giao thông )

Kính gửi: (3)

  • Cơ quan Cảnh sát điều tra công an quận/huyện……, công an tỉnh …….;
  • Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…., tỉnh…..;
  • Tòa án nhân dân huyện/quận….., tỉnh ……….;

THÔNG TIN VỀ NHÂN THÂN (4)

Tôi là: ……………………………………………………….  Sinh năm:………………………….

Số CMND/CCCD:………………………. Cấp ngày: ………….. Nơi cấp:……………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………

Tôi là người bị hại trong vụ án ……………(5)………………. do ông/bà …………(6)………….

gây ra đang được quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố về tội …………………(7)…………

theo Điểm …, Khoản …, Điều … Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

LÝ DO LÀM ĐƠN VÀ ĐỀ NGHỊ (8)

Tôi làm đơn này để với mong muốn xin được bãi nại (rút toàn bộ các yêu cầu và đề nghị khởi tố vụ án nêu trên, khởi tố bị can đối với ông/bà …………………..) và đề nghị quý các cơ quan tiến hành Đình chỉ Điều tra/Đình chỉ việc truy tố và giải quyết vụ án nêu trên, lý do xin rút như sau:

Sau khi xảy ra vụ tai nạn giao thông, tôi và ông/bà ……………………….đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại có liên quan trên tinh thần thiện chí, thông cảm lẫn nhau. Ông/bà…………….….. đã thể hiện sự ăn năn, hối cải, nhận thức được vi phạm của mình và mong muốn khắc phục lỗi lầm. Bên cạnh đó, tôi nhận thấy hành vi và nhận thức của ông/bà …………………………. là thành thật, thiện chí, hậu quả gây ra với bản thân tôi không quá lớn, không nhất thiết phải đưa ra trừng trị trước pháp luật do đó không nhất phải đưa ra điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội này.

Tội danh mà ông/bà………………….. vi phạm là một trong những tội danh chỉ được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015. Căn cứ vào quy định này và những nội dung tôi đã trình bày ở trên, nay tôi làm đơn này đề nghị các Quý cơ quan tiến hành đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án nêu trên.

PHẦN CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng lá đơn được tôi viết trong tình trạng sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, xuất phát từ chính mong muốn của tôi và không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào.

Những thông tin tôi viết trong đơn là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

 

Kính đề nghị các Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

 

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn bãi nại

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn điền mẫu đơn

  1. (1) Địa điểm và ngày tháng năm viết.
  2. (2) Tên của người gây ra tai nạn
  3. (3) Tên cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân đã thụ lý giải quyết vụ án đó.
  4. (4) Người viết đơn điền đầy đủ những thông tin về nhân thân và thông tin liên quan đến vụ án (tên, năm sinh, số CMND/CCCD, Hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại)
  5. (5) Tên vụ án mà cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án đang thụ lý;
  6. (6) Tên bị can/ bị cáo.
  7. (7) Thông thường là Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
  8. (8) Tên bị can/ bị cáo. Trong phần “Hiện đang bị Quý cơ quan tiến hành…”, nếu gửi Cơ quan Công an thì là “điều tra”; Viện Kiểm sát thì là “truy tố” còn gửi Tòa án thì là “xét xử” về tội danh mà các cơ quan đó đang điều tra/ truy tố/ xét xử.

Khi nào bị khởi tố tội vi phạm quy định về tham gia giao thông

Khách thể: sự an toàn của hoạt động giao thông đường bộ và sự an toàn về tính mạng, tài sản, sức khoẻ của người khác

Chủ thể: Ng­ười từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Mặt khách quan: Hành vi của người vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà phải gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, sức khỏe người khác, cụ thể là một trong những hậu quả sau:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Mặt chủ quan:

  • Vô ý do tự tin: chủ thể vi phạm dù thấy trước hành vi của mình có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.
  • Vô ý do cẩu thả: người vi phạm không thấy trước hành vi của mình có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội, dù họ có thể thấy trước và phải thấy trước hậu quả đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 12, 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

bị khởi tố tội vi phạm quy định về tham gia giao thông

Bị khởi tố tội vi phạm quy định về tham gia giao thông

Xử lý hành vi gây tai nạn giao thông như thế nào?

Về hành chính

Tùy vào loại phương tiện khi gây tai nạn và từng hành vi vi phạm do đôi khi việc gây tai nạn được cấu thành từ nhiều hành vi mà mức xử phạt có thể khác nhau.

Nhìn chung, mức xử phạt dành cho từng loại hành vi vi phạm dao động:

  • Từ 300.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô.
  • Từ 100.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy
  • Từ 80.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác.

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung.

Cơ sở pháp lý: Điều 5, 6, 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Về hình sự

Tùy vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm mà người gây tai nạn có thể chịu các khung hình phạt khác nhau. Cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm trong các trường hợp sau:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm trong trường hợp:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm trong trường hợp:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
  • Thêm vào đó, nếu những vi phạm trên không được ngăn chặn kịp thời, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Một số hình phạt bổ sung còn có thể được áp dụng như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Luật sư hỗ trợ tư vấn bãi nại vụ án tai nạn giao thông

  • Giải đáp thắc mắc về thủ tục, quy trình, cách thức giải quyết vụ việc tai nạn giao thông của các cơ quan chức năng
  • Tư vấn xác định yếu tố lỗi của các bên, hướng hòa giải, luật đền bù trong tai nạn giao thông, cách khắc phục hậu quả cho khách hàng bảo đảm thuận lòng đôi bên.
  • Tư vấn về trách nhiệm hình sự đối với cá nhân khi gây ra tai nạn giao thông.
  • Tư vấn làm đơn bãi nại đối với khách hàng là nạn nhân, đại diện giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện đối với khách hàng là bị can/ bị cáo.
  • Tư vấn làm đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Luật sư nhận ủy quyền để trực tiếp xử lý vụ việc tai nạn giao thông.

Luật sư hỗ trợ tư vấn bãi nại vụ án tai nạn giao thông

Luật sư hỗ trợ tư vấn bãi nại vụ án tai nạn giao thông

Như vậy, Luật L24H đã đưa ra toàn bộ thông tin có liên quan đến vấn đề bãi nại vụ án tai nạn giao thông mẫu đơn, hướng dẫn điền, viết tay. Trong trường hợp có vướng mắc hay cần sự luật sư tư vấn luật tai nạn giao thông hỗ trợ từ, vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.633.716 để được giải đáp kịp thời. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (47 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc
Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân Sự, Giao Thông, Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 104 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716