Luật đền bù trong tai nạn giao thông

Luật đền bù trong tai nạn giao thông là việc xác định khi tham gia giao thông xảy ra tai nạn giao thông dẫn đến các trường hợp chết người, va chạm nhẹ hoặc là hư hại tài sản,… thì trường hợp nào không bồi thường, trường hợp nào phải bồi thường và  mức bồi thường là bao nhiêu được rất nhiều sự quan tâm. Do đó, bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho bạn đọc những vấn đề pháp lý về luật đền bù trong tai nạn giao thông.

>> Tham khảo thêm bài viết: Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người

đền bù trong tai nạn giao thông

Quy định của pháp luật về đền bù trong tai nạn giao thông

Quy định của pháp luật về đền bù

Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. Vì vậy, tùy vào từng trường hợp và mức độ thiệt hại mà sẽ có từng mức đền bù khác nhau.

Cơ sở pháp lý: Điều 584 Bộ luật dân sự 2015.

Luật đền bù trong tai nạn giao thông đối với thiệt hại về tài sản

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng là tình trạng tài sản, giá thị trường của tài sản đó tại thời điểm xảy ra thiệt hại
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút. Trường hợp có thiệt hại phát sinh do việc không thể sử dụng, khai thác tài sản thì thiệt hại được xác định là thu nhập thực tế bị mất.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại. Trường hợp có thiệt hại phát sinh do việc không thể sử dụng, khai thác tài sản thì thiệt hại được xác định là thu nhập thực tế bị mất.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Người có hành vi gây tai nạn giao thông làm thiệt hại đến tài sản của người khác thì phải đền bù giá trị thiệt hại bằng cách trực tiếp sửa chữa tài sản, đề  bù giá trị phần thiệt hại, hoặc thay thế một tài sản khác có giá trị tương đương. Phương thức bồi thường cũng do các bên thỏa thuận lựa chọn, có thể là bồi thường toàn bộ trong một lần  hoặc nhiều lần.

Cơ sở pháp lý: Điều 589 Bộ luật dân sự 2015.

Luật đền bù trong tai nạn giao thông đối với thiệt hại về con người

Đối với sức khỏe bị xâm phạm

Người gây thiệt hại đối với sức khỏe của người khác trong tai nạn giao thông phải đền bù các loại chi phí bồi thường khi sức khỏe bị xâm phạm gồm các chi phí cơ bản sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại. Chi phí này thường được xác định dựa trên biên lai thu tiền viện phí, hóa đơn thanh toán tiền thuốc điều trị…
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại, nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại. Để có căn cứ chứng minh thu nhập này, người bị thiệt hại về sức khỏe có thể chứng minh qua thang bảng lương, hợp đồng lao động mình đã ký kết để tính ra mức thiệt hại cụ thể.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hạ Đối với những trường hợp người bị thiệt hại về sức khỏe cần người chăm sóc trong thời gian điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế thì thu nhập của người chăm sóc người bị xâm hại về sức khỏe cũng được tính vào chi phí bồi thường. Tuy nhiên, mức bồi thường cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình hình điều trị của người bị xâm phạm về sức khỏe và thu nhập thực tế của người chăm sóc.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người gây tai nạn giao thông còn có trách nhiệm bồi thường một khoản tiền khác để bồi đắp tổn thất tinh thần mà người bị tai nạn phải gánh chịu, mức bồi thường này có thể thỏa thuận nhưng nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 590 Bộ luật dân sự 2015; mục 1.3 phần II Nghị quyết số 03/2006/NQ- HĐTP.

Đối với trường hợp tính mạng bị xâm  phạm

Người gây tai nạn giao thông phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm gồm:

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này. Đây là loại chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; chi phí hợp lý hàng tháng cho việc nuôi dưỡng, điều trị người bị thiệt hại và chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại- Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại được tính bằng mức tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người bị tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú) và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng là khoản tiền mà người gây thiệt hại phải thực hiện nghĩa vụ thay cho người bị thiệt hại để nuôi dưỡng người mà khi còn sống người bị thiệt hại có nghĩa vụ phải cấp tiền nuôi dưỡng. Khoản tiền cấp dưỡng này nhằm mục đích đảm bảo cho những người được cấp dưỡng có một cuộc sống tối thiểu như lúc nạn nhân còn sống cho đến khi họ trưởng thành hoặc có thu nhập đủ nuôi sống bản thân hay đến khi họ chết.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người gây tai nạn giao thông còn có trách nhiệm bồi thường một khoản tiền khác để bồi đắp tổn thất tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị  tai nạn, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này, mức bồi thường này có thể thỏa thuận nhưng nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 591 Bộ luật dân sự 2015, mục 1.1, 2.2 phần II Nghị quyết số 03/2006/NQ- HĐTP.

Luật đền bù đối với thiệt hại tai nạn giao thông

Luật đền bù đối với thiệt hại về con người trong tai nạn giao thông

>>>Xem thêm trường hợp xử lý khi : Gây tai nạn giao thông không bồi thường

Trách nhiệm đền bù trong tai nạn giao thông

  • Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp: thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Nếu nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại. Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
  • Người gây tai nạn là người từ đủ mười tám tuổi trở lên thì phải tự bồi thường.
  • Người gây tai nạn là người chưa đủ mười lăm tuổi mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây tai nạn thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây tai nạn mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Cơ sở pháp lý: Điều 601, 586 Bộ luật dân sự 2015

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có tai nạn giao thông xảy ra như sau:

Người nào có hành vi xâm phạm tính mạngsức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Việc bồi thường thiệt hại phải tuân thủ nguyên tắc sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình

Cơ sở pháp lý: Điều 585 Bộ luật dân sự 2015

Trình tự thủ tục khởi kiện đòi bồi thường

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện dân sự theo mẫu 23 – DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích bị xâm phạm khi xảy ra tai nạn (ví dụ: thiệt hại về tài sản, mức độ thương tích,…) trừ trường hợp vì lý do khách quan không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
  • Bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu gia đình;

Cơ sở pháp lý: Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Mẫu đơn khởi kiện dân sự

>>>Tải mẫu đơn khởi kiện dân sự:TẠI ĐÂY

Trình tự thủ tục khởi kiện

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.
  2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây: Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  4. Tòa án sẽ xem xét những tài liệu, chứng cứ, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.
  5. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp, đương sự nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án, tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.
  6. Thời hạn  chuẩn bị xét xử của Tòa án là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì được gia hạn thêm 2 tháng
  7. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Cơ sở pháp lý: Điều 191, 195, 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông

Luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại

Luật sư tư vấn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông

  • Tư vấn về những quy định pháp luật liên quan đến bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông (xác định căn cứ, điều kiện để được bồi thường; nguyên tắc bồi thường; phương án xử lý, xác định mức bồi thường;..)
  • Soạn thảo đơn từ liên quan (đơn yêu cầu bồi thường, đơn khởi kiện, đơn khiếu nại, đơn tố cáo,…)
  • Hướng dẫn hoặc trực tiếp thu thập các tài liệu, chứng cứ chứng minh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông
  • Đại diện khách hàng tham gia các thủ tục tố tụng dân sự, làm việc với cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan;
  • Luật sư tranh tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ án bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông.

Luật đền bù trong từng trường hợp xảy ra tai nạn giao thông, nguyên tắc bồi thường, trách nhiệm đền bù và mức đến bù đã được Luật L24H cung cấp cho bạn đọc đầy đủ qua bài viết trên đây. Nếu có khó khăn hoặc thắc mắc gì cần Luật sư tư vấn luật tai nạn giao thông và trách nhiệm bồi thường, khởi kiện giải quyết tranh chấp hãy vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 để được luật sư dân sự tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 4.6 (21 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Thương Mại

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 385 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

  Hotline: 1900.633.716