Khi nào được hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh? thẩm quyền hủy bỏ

Khi nào được hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh được pháp luật quy định khá cụ thể. Trong một số trường hợp, một số đối tượng nhất định sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh một thời gian. Vậy, làm thế nào để hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh? Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ làm rõ vấn đề này.

Hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh

Hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh

Quy định pháp luật về tạm hoãn xuất cảnh

Tạm hoãn xuất cảnh là một trong những biện pháp ngăn chặn áp dụng để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án. (CSPL: Điều 109 Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015)

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.

Thời hạn tạm dừng xuất cảnh phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

Theo khoản 1 Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định có thể tạm hoãn xuất cảnh đối với những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn:

  • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;
  • Bị can: là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự.
  • Bị cáo: là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 36 Luật Xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định các trường hợp có thể bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:

  • Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
  • Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
  • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

>>>Xem thêm: Người đang bị người khác tố giác có được xuất cảnh không

Về thời gian tạm hoãn xuất cảnh

Về thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại khoản 3 Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, như sau:

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Theo đó, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người đang bị tố giác không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Về thẩm quyền quyết định

Những người sau đây có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, quyết định tạm hoãn phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 124 và khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Thẩm quyền hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Thẩm quyền quyết định

Thẩm quyền quyết định

Căn cứ tại Điều 125 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn như sau:

Thứ nhất, Mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải được hủy bỏ khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án;
  • Đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;
  • Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, hình phạt tù nhưng được hưởng án treo hoặc hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ.

Thứ hai, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.

Đối với những biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn trong giai đoạn điều tra thì việc hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác phải do Viện kiểm sát quyết định; trong thời hạn 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn, trừ biện pháp tạm giữ do Viện kiểm sát phê chuẩn, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn này phải thông báo cho Viện kiểm sát để quyết định hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn khác.

Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Thủ tục hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh

Thủ tục hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh

  • Bước 1: Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Bên cạnh đó, thông báo ngay cho người bị tạm hoãn xuất cảnh bằng văn bản.
  • Bước 2: Người có thẩm quyền gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an khi có đủ căn cứ để xét thấy hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Đồng thời, thực hiện thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết. Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền sẽ thực hiện làm đơn đề nghị gia hạn gửi đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Song song với việc đó là làm văn bản thông báo đến cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.
  • Bước 3: Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

Luật sư tư vấn về việc hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh

  • Tư vấn quy định pháp luật về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tư vấn quy định pháp luật về điều kiện được xuất cảnh ra nước ngoài;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng làm thủ tục xuất, nhập cảnh;
  • Hỗ trợ khách hàng trong các vấn đề pháp lý liên quan khác

Bài viết này đã làm rõ vấn đề khi nào thì được hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh cũng như các vấn đề pháp lý liên quan đến tạm hoãn xuất cảnh như các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh, thời gian tạm hoãn, thẩm quyền quyết định tạm hoãn, hủy bỏ tạm hoãn và hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh. Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc nhu cầu tìm Luật sư tư vấn, vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 4.7 (13 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716