Người đang bị người khác tố giác có được xuất cảnh không?

Người đang bị người khác tố giác có được xuất cảnh không? Theo quy định pháp luật thì công dân có quyền xuất cảnh ra nước ngoài và nhập cảnh từ nước ngoài trở về nước. Tuy nhiên, việc xuất cảnh ra nước ngoài của công dân cũng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Ngoài ra, trong một số trường hợp công dân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Vậy, đang bị tố giác có bị cấm xuất nhập cảnh không? Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ làm rõ vấn đề này.

Đang bị tố giác có được xuất cảnh không

Đang bị tố giác có được xuất cảnh không

Tố giác tội phạm theo Bộ luật tố tụng hình sự

  • Tố giác tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
  • Người bị tố giác là người bị người khác phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Tạm hoãn xuất cảnh theo Luật xuất, nhập cảnh

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.

Người đang bị tố giác có được xuất cảnh không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Có thể tạm hoãn xuất cảnh đối với những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn:

  • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;
  • Bị can, bị cáo.

Như vậy, không phải mọi đối tượng đang bị tố giác đều tạm hoãn xuất cảnh mà chỉ tạm hoãn xuất cảnh với các trường hợp qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc họ bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ. Theo đó, người đang bị tố giác vẫn có thể được xuất cảnh nếu thông qua qua kiểm tra, xác minh mà không có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy không cần thiết ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh

Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh

Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh

Thẩm quyền

Những người sau đây có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, quyết định tạm hoãn phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 124 và khoản 1 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Thời hạn

  • Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại khoản 3 Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau: Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
  • Theo đó, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người đang bị tố giác không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

khi nào bị tạm hoãn xuất cảnh

khi nào bị tạm hoãn xuất cảnh

Những đối tượng thuộc các trường hợp sau đây có thể bị tạm hoãn xuất cảnh:

  • Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
  • Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
  • Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
  • Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
  • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Cơ sở pháp lý: Điều 36 Luật Xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019

Tư vấn điều kiện để được xuất cảnh ra nước ngoài

  • Tư vấn quy định pháp luật về điều kiện để được xuất cảnh ra nước ngoài;
  • Tư vấn quy định pháp luật về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh;
  • Tìm hướng giải quyết phù hợp cho khách hàng khi gặp vấn đề liên quan đến xuất cảnh;
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng thủ tục xuất, nhập cảnh.

Bài viết trên đây của Luật L24H đã làm rõ về vấn đề người đang bị tố giác có được xuất cảnh không cũng như các vấn đề pháp lý liên quan đến tạm hoãn xuất cảnh như thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh và các trường hợp có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc hoặc nhu cầu luật sư tư vấn điều kiện để được xuất cảnh ra nước ngoài, vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,808 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716