Giá đền bù đất trồng cây lâu năm theo quy định mới nhất năm 2024

Giá đền bù đất trồng cây lâu năm khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề không chỉ được rất nhiều chủ sở hữu đất nông nghiệp quan tâm, mà  những hộ gia đình, cá nhân có vườn, cây trồng trên đất là đất trồng cây lâu năm cũng có thắc mắc về vấn đề này. Bài viết dưới đây là những thông tin cung cấp cho đọc giả về mức đền bù dành cho loại đất trên theo quy định mới nhất.

Đền bù đất trồng cây lâu năm

Đền bù đất trồng cây lâu năm

Điều kiện để được đền bù về đất khi đất trồng cây lâu năm bị thu hồi.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 96 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024 có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 (sau đây gọi là Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024) , các điều kiện để người đang sử dụng đất nông nghiệp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được quy định như sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024;
  • Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
  • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu người sử dụng đất đáp ứng được điều kiện nêu trên thì sẽ được đền bù về đất khi bị thu hồi đất trồng cây lâu năm.

Các bồi thường khác khi thu hồi đất trồng cây lâu năm.

Ngoài việc được đền bù về đất thì người sử dụng đất còn được bồi thường các chi phí khác khi bị thu hồi đất trồng cây lâu năm. Căn cứ từ Điều 102, 103, 104, 107 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, các bồi thường khác khi thu hồi đất trồng cây lâu năm bao gồm:

  • Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất;
  • Bồi thường đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với cây trồng;
  • Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản;
  • Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

Trong đó, căn cứ Điều 107 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm:

  • Chi phí san lấp mặt bằng;
  • Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
  • Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;
  • Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
  • Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Như vậy, khi bị Nhà nước thu hồi đất trồng cây lâu năm thì ngoài việc đền bù về đất thì người sử dụng đất còn được bồi thường các chi phí như trên.

Bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm

Bồi thường về đất khi thu hồi đất trồng cây lâu năm

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá đền bù đất trồng cây lâu năm.

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá đền bù đất trồng cây lâu năm khi nhà nước thu hồi đất là Ủy ban nhân dân.

Mức đền bù dành cho đất trồng cây lâu năm theo quy định mới là bao nhiêu?

Mức bồi thường với cây trồng trên đất.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 103 Luật đất đai 2013, mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm thì được đền bù theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 6 Điều 103 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật.

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất

Mức đền bù cho đất trồng cây lâu năm.

Mức đền bù cho đất trồng cây lâu năm khi bị thu hồi được quy định như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 96 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, việc bồi thường khi thu hồi đất trồng cây lâu năm được thực hiện qua 3 hình thức:

  • Bồi thường bằng đất nông nghiệp
  • Bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

Về nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 94 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024 quy định như sau:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.
  • Trường hợp chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường theo phương án bồi thường thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
  • Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đất thu hồi đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn.

Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trả cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ.

  • Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 94 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, nếu như phương án bồi thường phải chỉnh sửa, bổ sung có nội dung chỉnh sửa về giá đất thì giá đất để tính bồi thường được tính như sau:

  • Giá đất tính bồi thường được xác định tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Trường hợp tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh phương án bồi thường mà giá đất thấp hơn so với giá đất trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì áp dụng giá bồi thường trong phương án đã phê duyệt.

Như vậy, mức đền bù cho đất trồng cây lâu năm sẽ được thực hiện theo quy định nêu trên.

Luật sư tư vấn các trường hợp không nhận được bồi thường do đất bị thu hồi.

Luật sư của Luật L24H sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn các trường hợp không nhận được bồi thường do đất bị thu hồi với các nội dung sau:

  • Tư vấn về các trường hợp được bồi thường do đất bị thu hồi; mức bồi thường và các chi phí khác khi bị thu hồi đất;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn kiến nghị bồi thường đất đai, đơn khiếu nại, đơn khởi kiện,…khi đất bị thu hồi không đúng pháp luật;
  • Tư vấn thủ tục khiếu nại, thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ, tài liệu có liên quan;
  • Đại diện khách hàng tham gia các buổi làm việc với cơ quan chức năng để giải quyết khiếu nại;
  • Cử luật sư bảo vệ quyền lợi khách hàng khi không được chi trả tiền bồi thường thu hồi đất;
  • Các vấn đề khác liên quan đến việc không được chi trả tiền bồi thường thu hồi đất.

Tư vấn về bồi thường khi bị thu hồi đất

Tư vấn về bồi thường khi bị thu hồi đất

Chúng tôi hy vọng bài viết này có thể giúp quý khách nắm rõ những thông tin liên quan đến giá đền bù đất trồng cây lâu năm theo quy định mới nhất. Nếu quý khách có thắc mắc hay có vấn đề cần được giải đáp hoặc cần được Luật sư tư vấn bồi thường về đất đai khi nhà nước thu hồi đất hỗ trợ, vui lòng liên hệ với Luật L24H qua HOTLINE: 1900.63.37.16 để được luật sư đất đai tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn

Scores: 4.6 (43 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,851 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716