Dịch vụ xin giấy phép đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp xin cấp giấy phép phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và trang thông tin điện tử theo Luật Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. Bài viết phân tích chi tiết các yêu cầu pháp lý và quy trình xin cấp giấy phép.

Xin Giấy phép đưa người lao động ra nước ngoài như thế nào?
Điều kiện cấp giấy phép đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài
Căn cứ Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 và Điều 4 Nghị định 112/2021/NĐ-CP quy định điều kiện cấp phép như sau:
- Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;
- Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
- Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
- Đối với mỗi nội dung hoạt động theo Điều 9 của Luật, doanh nghiệp cần có tối thiểu một nhân viên nghiệp vụ chuyên trách. Nhân viên nghiệp vụ phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành pháp luật, nhân văn, dịch vụ xã hội
- Tốt nghiệp cao đẳng khác và có 2 năm kinh nghiệm về đưa người lao động đi nước ngoài
5. Về cơ sở vật chất giáo dục định hướng:
- Phòng học và nội trú cho 100 học viên
- Diện tích phòng học tối thiểu 1.4m2/học viên
- Phòng nội trú tối thiểu 3.5m2/học viên
- Khu vực nam nữ riêng biệt
6. Có trang thông tin điện tử

Điều kiện đưa người lao động ra nước ngoài làm việc
Thủ tục xin giấy phép đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc
Hồ sơ
Theo Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, hồ sơ xin cấp phép bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 10 luật này.
Thủ tục
Quy trình xử lý hồ sơ theo khoản 2 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 (sửa đổi, bổ sung 2023):
- Nộp hồ sơ tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Thời hạn xử lý: 20 ngày làm việc
- Công bố kết quả theo Điều 15 Luật này:
- 10 ngày đăng tải trên Cổng thông tin điện tử.
- 30 ngày niêm yết tại doanh nghiệp.
>>>CLICK TẢI NGAY: VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG RA NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC MỚI NHẤT
Các hành vi bị nghiêm cấm khi đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc
Căn cứ Điều 7 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định các hành vi bị cấm:
- Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo, cung cấp thông tin gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa đảo người lao động; lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Hỗ trợ người lao động hoặc trực tiếp làm thủ tục để người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
- Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài.
- Phân biệt đối xử; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động; cưỡng bức lao động trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà không có giấy phép; sử dụng giấy phép của doanh nghiệp khác hoặc cho người khác sử dụng giấy phép của doanh nghiệp để hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho chi nhánh của doanh nghiệp không đúng quy định của Luật này.
- Lợi dụng hoạt động chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài để thu tiền của người lao động trái pháp luật.
- Thu tiền môi giới của người lao động.
- Thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định của Luật này.
- Áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác ngoài ký quỹ và bảo lãnh quy định tại Luật này.
- Đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà vi phạm đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của người lao động và cộng đồng hoặc không được nước tiếp nhận lao động cho phép.
- Đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với công việc sau đây:
- Công việc mát-xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí;
- Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ, chất độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm); tiếp xúc thường xuyên với măng-gan, đi-ô-xít thủy ngân;
- Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng xạ các loại;
- Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với hóa chất axít ni-tơ-ríc, na-tơ-ri xun-phát, đi-xun-phua các-bon hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng, thuốc chống mối mọt có độc tính mạnh;
- Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập;
- Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn (dưới lòng đất, lòng đại dương);
- Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả.
13. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực sau đây:
- Khu vực đang có chiến sự hoặc đang có nguy cơ xảy ra chiến sự;
- Khu vực đang bị nhiễm xạ;
- Khu vực bị nhiễm độc;
- Khu vực đang có dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm.
14. Tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề.
15. Gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
16. Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho doanh nghiệp không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
17. Sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước không đúng quy định của pháp luật.

Hành vi bị cấm khi đưa lao động ra nước ngoài
>>>Xem thêm: Hành vi bị cấm khi người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Luật sư hỗ trợ xin giấy phép
Phạm vi hỗ trợ
Dịch vụ tư vấn pháp lý bao gồm:
- Tư vấn điều kiện cấp giấy phép đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài
- Hướng dẫn hoàn thiện điều kiện cấp giấy phép đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài
- Chuẩn bị văn bản đề nghị cấp giấy phép đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý
- Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ cấp giấy phép đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài
- Theo dõi tiến độ
Phí dịch vụ
Chi phí dịch vụ luật sư bao gồm:
- Phí tư vấn chuyên sâu: 1.000.000 đồng
- Phí dịch vụ tư vấn – soạn thảo: vui lòng liên hệ để được báo phí
- Dịch vụ trọn gói: vui lòng liên hệ để được báo phí
Lưu ý: Tùy vào từng trường hợp cụ thể và phạm vi dịch vụ mà phí dịch vụ sẽ khác nhau.
Như vậy, khi đưa người lao động ra nước ngoài làm việc thì doanh nghiệp cần tuân thủ một số quy định của pháp luật như cấp Giấy phép đưa người lao động. Để được hỗ trợ xin giấy phép đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được Luật sư Lao động tư vấn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục pháp lý, đảm bảo quy trình xin cấp phép nhanh chóng, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật.
>>>Xem thêm: Rút hồ sơ không đi xuất khẩu lao động nữa có bồi thường không?

1900.633.716