Cách xác định tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn lao động

Cách xác định tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn lao động là câu hỏi cần thiết được đặt ra trong trường hợp người lao động xảy ra tai nạn ngoài ý muốn. Việc xác định tỷ lệ thương tật có ý nghĩa quan trọng để người lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động và khoản tiền bồi thường tai nạn lao động. Hãy cùng Luật L24H tìm hiểu sâu hơn vấn đề xác định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động qua bài viết dưới đây.

Xác định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động

Xác định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động

Quy định về tỷ lệ thương tật được hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định các trường hợp được bồi thường tai nạn lao động:

  • Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
  • Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên).

Ngoài ra, người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động) theo khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì có thể được nhận tiền bồi thường tai nạn lao động hoặc  tiền trợ cấp tai nạn lao động.

Tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn lao động được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể (TTCT) được dùng chung cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ thương tật, tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tổn hại sức khỏe.

Trong đó, việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo công thức sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

T1: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất; T1 được xác định là tỷ lệ % TTCT cao nhất trong các TTCT.

T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai; T2 = (100 – T1) x giới hạn dưới của TTCT thứ 2/100%.

T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba; T3 = (100-T1-T2) x giới hạn dưới của TTCT thứ 3/100%.

Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n, Tn= {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x giới hạn dưới của TTCT thứ n/100%.

Quy trình giám định tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn lao động

Quy trình giám định thương tật

Quy trình giám định thương tật

Đối với giám định lần đầu

Căn cứ Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT sửa đổi bởi Thông tư 18/2022/TT-BYT hồ sơ khi giám định lần đầu do tai nạn lao động gồm:

  • Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đối với trường hợp người bị tai nạn lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này đối với người lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo mẫu quy định tại Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ bệnh án;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.

Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng không có khả năng điều trị ổn định : Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động không có khả năng điều trị ổn định

  • Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định.

Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục giám định thương tật tai nạn lao động lần đầu

Đối với giám định tái phát

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2017/TT-BYT hồ sơ khám giám định lại do tai nạn lao động bao gồm:

  • Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này hoặc Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này ghi rõ tổn thương tái phát.
  • Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động: trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động không có khả năng điều trị ổn định.
  • Bản chính hoặc bản sao hợp lệ: Biên bản Giám định y khoa lần gần nhất kèm theo các Giấy chứng nhận thương tích ghi nhận các tổn thương được giám định trong Biên bản đó.
  • Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này: Bản chính biên bản giám định y khoa lần gần nhất, trong đó phải ghi rõ kết luận về thời hạn đề nghị giám định lại.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

Cách tính bồi thường cho người bị tai nạn lao động

Bồi thường tai nạn lao động

Bồi thường tai nạn lao động

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH mức bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động như sau:

  • Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4}

Trong đó:

  • Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
  • 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
  • a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

>>> Xem thêm: Mức bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Luật sư tư vấn về tai nạn lao động

  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ giám định cho khách hàng
  • Đại diện bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng
  • Tư vấn pháp luật về thương tật khi bị tai nạn lao động

Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì cần tiến hành giám định tỷ lệ thương tật để được nhận tiền bồi thường tai nạn lao động cũng như tiền trợ cấp tai nạn lao động. Việc xác định tỷ lệ thương tật được thực hiện theo công thức và dựa trên tỷ lệ tổn thương cơ thể của người lao động. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến qua hotline 1900633716 để được luật sư lao động hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí. Xin cảm ơn!

Scores: 4.5 (12 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 2,092 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716