Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thi công với chủ đầu tư

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thi công với chủ đầu tư là một trong những dịch vụ của Luật L24H. Hợp đồng thi công là dạng hợp đồng được biết đến là sự thỏa thuận giữa bên nhận thầu và giao thầu trong xây dựng và thực hiện các hạng mục hợp đồng. Hợp đồng trong thi công với chủ đầu tư là yếu tố quan trọng. Bài viết dưới đây là điều cần biết cũng như cách soạn thảo một hợp đồng thi công với chủ đầu tư

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thi công với chủ đầu tư

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thi công với chủ đầu tư

Thế nào là hợp đồng thi công với chủ đầu tư

Theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Xây dựng 2014 được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì Hợp đồng thi công với chủ đầu tư là một dạng của Hợp đồng xây dựng, được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đương nhiên sự thỏa thuận này dựa trên nguyên tắc của giao dịch dân sự, các bên tự nguyện, thiện chí và tự do trong giao kết hợp đồng.

Tuy nhiên vì đặc thù một công trình xây dựng có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác, quyền lợi công cộng mà Nhà nước bảo hộ vì vậy sự tự do thỏa thuận ở đây phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Các điều khoản cơ bản của hợp đồng thi công xây dựng

Chủ thể hợp đồng

Thông thường trong hợp đồng, chủ thể trong hợp đồng sẽ được thể hiện và ghi nhận theo dạng là thông tin của các bên. Về cơ bản, một hợp đồng chỉ được xác lập khi có từ hai chủ thể tham gia thỏa thuận và xác lập. Do đó, nội dung về chủ thể của hợp đồng là một trong những điều khoản bắt buộc phải có.

Quyền và nghĩa vụ các bên.

quyen va nghia vu cac ben trong hop dong thi cong xay dung

Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng thi công xây dựng

Căn cứ Điều 24 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định về Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu

  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nguyên tắc không trái với các quy định của pháp luật.
  • Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng. Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu.
  • Trường hợp bên nhận thầu là tập đoàn, tổng công ty khi thực hiện hợp đồng xây dựng có thể giao trực tiếp cho các đơn vị thành viên của mình nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực của từng thành viên và phải được bên giao thầu chấp thuận trước.
  • Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu, bên nhận thầu được quy định tại Điều 27,28 Nghị định này.

Giá cả thời hạn, phương thức thanh toán

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BXD quy định về việc thanh toán, tạm thanh toán và hồ sơ tạm thanh toán hợp đồng xây dựng

  • Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
  • Trường hợp sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu xây dựng phải dự trữ theo mùa được tạm ứng để thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, hồ sơ tạm ứng phải liệt kê danh mục, đơn giá và tổng giá trị từng loại vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm. Khi thanh toán phải giảm trừ giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu tương ứng với phần giá trị đã được tạm ứng theo nội dung hợp đồng.
  • Việc tạm thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng lần tạm thanh toán để quyết định giá trị tạm thanh toán và biện pháp bảo đảm đối với các khoản tạm thanh toán, đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát vốn. Một số trường hợp cụ thể như sau:

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi đến kỳ thanh toán chưa có dữ liệu điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng thì sử dụng đơn giá trong hợp đồng để thực hiện tạm thanh toán.

Đối với các sản phẩm, công việc, công tác đang trong quá trình thi công, chưa hoàn thành theo đúng yêu cầu của hợp đồng thì căn cứ mức độ hoàn thành đối với từng trường hợp cụ thể và chi tiết đơn giá sản phẩm, công việc, công tác đó trong hợp đồng để thực hiện tạm thanh toán.

  • Đối với những sản phẩm, công việc, công tác chưa được hoàn thành do các nguyên nhân, trong đó bao gồm hợp đồng bị chấm dứt hoặc một trong các bên tham gia hợp đồng không nghiệm thu sản phẩm, phải xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể có liên quan trước khi thực hiện thanh toán.
  • Hồ sơ tạm thanh toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoặc Biên bản xác nhận khối lượng (nếu chưa đủ điều kiện để nghiệm thu), Bảng tính giá trị thanh toán phát sinh (tăng hoặc giảm); Bảng tính giá trị tạm thanh toán và Đề nghị tạm thanh toán.

>>> Xem thêm: Tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng trong đấu thầu

Nghiệm thu – bàn giao

Theo Từ điển Tiếng Việt, nghiệm thu là việc kiểm tra chất lượng, số lượng công trình để tiếp nhận, bàn giao các công việc hoàn thành tức là giao lại các sản phẩm của hợp đồng, các công việc đã hoàn thành xong cho người khác khi mình đã hết trách nhiệm.

Việc nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành được quy định như sau:

  • Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại mục 1.
  • Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.

Cơ sở pháp lý: Điều 13, Nghị định 37/2015/NĐ-CP

Bảo hành

Căn cứ Điều 28 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

  • Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.
  • Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.
  • Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
  • Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.
  • Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau: Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công; Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.
  • Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
  • Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

Dịch vụ luật sư soạn thảo hợp đồng thi công với chủ đầu tư

Tư vấn quy định pháp luật

Tư vấn pháp luật về thi công xây dựng

Tư vấn pháp luật về thi công xây dựng

  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong thiết kế xây dựng;
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, vai trò của chủ đầu tư khi thi công xây dựng công trình;
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng;
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế thi công xây dựng;
  • Tư vấn về vai trò của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình;
  • Tư vấn về vai trò của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;
  • Tư vấn về điều kiện cấp chứng chỉ giám sát công trình xây dựng;
  • Tư vấn về thủ tục nghiệm thu công trình xây dựng;
  • Tư vấn về việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng;
  • Tư vấn về hợp đồng xây dựng, bồi thường hợp đồng xây dựng;
  • Tư vấn về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng;
  • Quy định của pháp luật về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng…;
  • Tư vấn phương án đàm phán, thương lượng với bên đối tác để có thể dự thảo nội dung trong từng hợp đồng thi công cụ thể.

Soạn thảo hợp đồng

  • Hướng dẫn, hỗ trợ, soạn thảo, đàm phán các nội dung điều chỉnh (phụ lục hợp đồng– nếu có);
  • Cung cấp các mẫu hợp đồng có sẵn để khách hàng lựa chọn;
  • Rà soát lại hợp đồng và tư vấn sửa đổi điều khoản trong hợp đồng;
  • Đảm bảo triệt tiêu những rủi ro pháp lý có thể sẽ xảy ra cho khách hàng nhằm giải quyết tối ưu quyền lợi khách hàng;
  • Nhận ủy quyền, trực tiếp giải quyết tranh chấp hợp đồng (các hướng giải quyết có thể là thương lượng, thỏa thuận, trên tinh thần hợp tác của các bên hoặc nhờ sự can thiệp của cơ quan tài phán cụ thể là trung tâm trọng tài hoặc khởi kiện đến tòa án nhân dân có thẩm quyền nếu quyền và lợi ích của thân chủ bị xâm phạm);
  • Thực hiện công chứng hợp đồng thay cho khách hàng (nếu có yêu cầu);

>>>Xem thêm: Soạn thảo hợp đồng dành riêng cho doanh nghiệp

Luật sư tư vấn vấn đề khác liên quan thi công với chủ đầu tư

Tư vấn thủ tục hoàn công, giải quyết các tranh chấp trong xây dựng

  • Tư vấn hồ sơ, giải quyết các vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hoàn công công trình xây dựng;
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp đối với hộ liền kề, tranh chấp xây dựng…

Tư vấn các chế tài, mức phạt hành chính đối với các sai phạm xây dựng.

  • Tư vấn các mức xử phạt hành chính đối với các sai phạm trong xây dựng;
  • Tư vấn cách áp dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, xin giảm mức phạt đối với các sai phạm.
  • Tư vấn các sai phạm đó có đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự không?…
  • Luật sư tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác phát sinh trong quá trình thu công với chủ đầu tư.

>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thầu phụ

Trên đây là những thông tin cần thiết về dịch vụ soạn thảo hợp đồng thi công với chủ đầu tư, đã liệt kê các vấn đề pháp lý, luật sư tư vấn luật xây dựng, soạn thảo hợp đồng trong quá trình hoạt động mà khách hàng thường hay gặp phải. Quý khách có nhu cầu tư vấn cụ thể hơn về trường hợp của mình vui lòng gọi ngay HOTLINE 1900.633.716 để được luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí. Xin cảm ơn. Luật L24H cam kết chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Scores: 4.9 (25 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716