Bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự phải làm sao, cách xử lý

Bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên uy hiếp sức khỏe, tinh thần của người khác bắt buộc họ phải làm theo ý của mình. Đây là hành vi trái pháp luật, không tôn trọng sự tự nguyện của chủ thể khi xác lập giao dịch dân sự. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về cách xử lý khi bị cưỡng ép đe dọa giao dịch dân sự.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự

Thế nào là bị cưỡng ép, đe doạ giao dịch dân sự?

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình. (Căn cứ Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015)

Giao dịch dân sự có phát sinh hiệu lực khi bị đe dọa cưỡng ép không?

Căn cứ khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự là:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Chủ thể tham gia giao dịch dân sự khi bị đe dọa cưỡng ép hoàn toàn không tự nguyện, mục đích của giao dịch cũng không phải là mục đích mà chủ thể mong muốn đạt được. Do đó, giao dịch dân sự này sẽ không phát sinh hiệu lực.

Hơn nữa, căn cứ theo Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Như vậy, khi giao dịch dân sự bị đe dọa,cưỡng ép thì giao dịch dân sự đó vô hiệu, không phát sinh hiệu lực.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa cưỡng ép

Căn cứ Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa cưỡng ép như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

Cách xử lý khi bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự

Khi bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự, người bị cưỡng ép, đe dọa có thể tiến hành khởi kiện người đe dọa tại tòa án hoặc tố giác người đe dọa đến cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền

Căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • Đơn khởi kiện (mẫu 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017);
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người khởi kiện;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người bị kiện (nếu có);
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có) như: lời khai người làm chứng, tài liệu đọc được, nghe được, dữ liệu điện tử, vật chứng,..

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người khởi kiện tiến hành khởi khởi kiện theo trình tự sau:

Người khởi kiện có thể nộp hồ sơ khởi kiện bằng một trong các phương thức theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện như sau:

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng Dịch vụ Công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý vụ án

  • Căn cứ khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Mở phiên toà xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Bước 6: Ra bản án

Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về giải quyết giao dịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa, cưỡng ép

Bước 7: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền

Khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền

Tố giác tội phạm về hành vi cưỡng đoạt tài sản

Khi bị cưỡng ép đe doạ giao dịch dân sự, người bị đe doạ có thể tố giác đến cơ quan có thẩm quyền (Căn cứ khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)

Người bị đe doạ có thể gửi đơn tố giác kèm theo tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát hoặc các cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác như: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. (Căn cứ khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)

Như vậy, để được đảm bảo quyền lợi của mình, người bị đe dọa, cưỡng ép giao dịch dân sự nên tố giác đến cơ quan có thẩm quyền.

Tư vấn bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự

Luật L24H xin cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến việc bị cưỡng ép, đe dọa khi giao dịch dân sự

  • Tư vấn về điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng dân sự
  • Tư vấn các phương án giải quyết khi bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự;
  • Tư vấn các yêu cầu khởi kiện theo quy định pháp luật;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu khởi kiện;
  • Tư vấn thu thập và chuẩn bị chứng cứ;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện nếu khách hàng có yêu cầu;
  • Tư vấn quy trình tố giác tội phạm;
  • Hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo đơn tố giác;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự
  • Tham gia tranh tụng bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng;
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Luật sư tư vấn khi bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự

Luật sư tư vấn khi bị đe dọa cưỡng ép giao dịch dân sự

Đe dọa, cưỡng ép giao dịch dân sự là hành vi vi phạm quy định pháp luật. Nếu khách hàng đang bị đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự thì việc lựa chọn luật sư tư vấn sẽ đảm bảo quyền và lợi ích cho bản thân. Luật L24H với đội ngũ luật sư dân sự giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thắc mắc các yêu cầu của khách hàng. Do đó, nếu có nhu cầu tư vấn trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài: 1900.633.716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (24 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,753 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716