Bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay?

Bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay là một vấn đề được quan tâm đối với các bên dùng hình thức bảo đảm này. Khi có nhu cầu  vay vốn, người vay thường nhờ một người thứ ba đứng ra làm người bảo lãnh cho mình để đảm bảo sự uy tín đối với bên cho vay nghĩa vụ. Trách nhiệm của người bảo lãnh được quy định theo pháp luật và thỏa thuận được đặt ra giữa các bên liên quan, bao gồm thời hạn và tài sản được bảo lãnh.

Quy định về trả nợ thay cho bên được bảo lãnh

Quy định về trả nợ thay cho bên được bảo lãnh

Bảo lãnh là gì?

Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 thì bảo lãnh là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Phạm vi bảo lãnh:

  • Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

(Theo khoản 1 Điều 335 và Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015)

Khi nào người bảo lãnh vay vốn phải trả nợ thay

Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

Theo Điều 342 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh như sau:

  • Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.
  • Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Theo khoản 2 Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 thì các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Từ các quy định trên, bên bảo lãnh sẽ có nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Trường hợp có thỏa thuận về việc bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.
  • Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, quy định về thời hạn thực hiện bảo lãnh như sau:

Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh.

Như vậy bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh.

Khi nào người bảo lãnh được miễn hoặc chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh?

Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên được bảo lãnh nếu thuộc các trường hợp được miễn việc thực hiện nghĩa vụ như sau:

  • Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.
  • Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.

(Theo Điều 341 Bộ luật Dân sự 2015)

Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh

Nghĩa vụ bảo lãnh của người bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp như sau:

  • Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.
  • Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Theo thỏa thuận của các bên.

(Theo Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015)

>>>>Đọc thêm: Các biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng

Luật sư tư vấn về vấn đề bảo lãnh

Dịch vụ luật sư tư vấn về vấn đề bảo lãnh

Dịch vụ luật sư tư vấn về vấn đề bảo lãnh

Nếu tranh chấp dân sự về vấn đề trên giữa các bên xảy ra thì vai trò của luật sự được thể hiện như sau:

  • Tư vấn cụ thể các quy định của pháp luật về bảo lãnh
  • Tiếp nhận thông tin của khách hàng, phân tích tư vấn cụ thể về trường hợp của từng khách hàng.
  • Luật sư soạn thảo hợp đồng, rà soát lại các văn bản liên quan đến các giao dịch và nghĩa vụ bảo lãnh
  • Luật sư tư vấn và tham gia thương lượng, hòa giải vụ việc giữa các bên;
  • Luật sư lập hồ sơ khởi kiện các vụ việc tại tòa án, trọng tài;
  • Luật sư chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ để làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc;
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại tòa án, trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ việc tranh chấp.

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tranh tụng giỏi uy tín

Luật L24H hy vọng bạn đọc đã hiểu rõ hơn các quy định về các quy định xung quanh việc bảo lãnh cho người khác vay vốn. Việc bảo lãnh sẽ giúp tạo niềm tin cho các bên khi tiến hành giao kết hợp đồng hoặc xác lập giao dịch, góp phần tiết kiệm thời gian đàm phán ký kết. Tuy nhiên, các bên cần nắm chắc quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của mình để tránh gây ra thiệt hại và hậu quả pháp lý đáng tiếc. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc liên quan nào cần luật sư tư vấn luật dân sự hỗ trợ tư vấn trực tuyến miễn phí qua điện thoại, vui lòng liên hệ đến hotline 1900.633.716 . để được hỗ trợ, tư vấn.

Scores: 4.9 (47 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,755 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716