Cách xử lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Xử lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật là hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi khi người lao động tự ý chấm dứt thực hiện hợp đồng mà không thuộc các trường hợp được pháp luật cho phép. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu thực hiện các nghĩa vụ nhất định. Bài viết dưới đây, Luật L24H cung cấp cho Quý khách hàng quy định pháp luật về vấn đề này.

Xử lý người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Xử lý người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thứ hai, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Như vậy, nếu không thuộc một trong các trường hợp được liệt kê ở trên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động sẽ vi phạm pháp luật.

>>>Xem thêm: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật phải xử lý thế nào?

Căn cứ Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị xử lý như sau:

  • Không được trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải chịu các trách nhiệm nêu trên đối với người sử dụng lao động.

Người lao động sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật

Người lao động sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật

Trách nhiệm của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động, trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người sử dụng lao động. Qua đó, trong thời hạn kể trên, người lao động có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ được trình bày ở phần trên của bài viết.

Như vậy, trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động trái luật, người lao động có nghĩa vụ thanh toán các khoản bồi thường và hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.

Dịch vụ tư vấn khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Để hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền lợi khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, Luật L24H cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp lý như sau:

  • Tư vấn về các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;
  • Tư vấn hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;
  • Tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, đơn từ;
  • Đại diện người sử dụng lao động tham gia tố tụng tại Tòa án, Trọng tài lao động để giải quyết tranh chấp giữa các bên;
  • Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề khác có liên quan khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

>>>Xem thêm: Luật sư tư vấn bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Luật sư tư vấn cho người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Luật sư tư vấn cho người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật sẽ không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường và hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động. Người lao động cần tìm hiểu quy định pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng để tránh trường hợp vi phạm pháp luật. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc nào hoặc muốn tìm hiểu thêm về dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ chúng tôi qua 1900633716 để được Luật sư hỗ trợ.

Tham khảo thêm về một số dịch vụ liên quan : Dịch vụ tư vấn pháp luật lao động nội bộ doanh nghiệp

Scores: 4.5 (16 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,808 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716