Thủ tục kêu oan theo quy định pháp luật được thực hiện trong mọi giai đoạn của Tố tụng hình sự. Nghi phạm ,bị can, bị cáo hay người phạm tội khi nhận thấy những quyết định, bản án mà các cơ quan có thẩm quyền ban hành trái với pháp luật, thiếu công bằng thì có thể “kêu oan”. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thủ tục kêu oan theo quy định pháp luật:

Hướng dẫn kêu oan theo quy định pháp luật
Kêu oan là gì?
Theo từ điển Tiếng Việt, kêu oan có nghĩa là giãi bày, kêu than về nỗi oan ức của mình.
Theo góc độ pháp luật, kêu oan là quá trình pháp lý mà một người bị kết án hoặc bị quyết định có hại cho mình (như án phạt, bồi thường, hay quyết định của cơ quan nhà nước) yêu cầu một cơ quan pháp luật hoặc tòa án xem xét lại vụ án hoặc quyết định đó. Mục đích của kêu oan là để chứng minh rằng quyết định đó là không công bằng và có thể đã có những sai sót nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ việc.
Cần làm gì khi muốn kêu oan?
Hiện tại pháp luật chưa có văn bản nào quy định cụ thể thủ tục kêu oan khi phát hiện có dấu hiệu “oan sai”. Cụ thể, người bị tình nghi, bị can, bị cáo, người phạm tội hoặc người thân của họ có thể tùy từng trường hợp cụ thể mà làm đơn kêu oan gửi đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hoặc khi phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà toà án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó, người bị kết án hoặc thân nhân, những người biết sự việc có thể làm đơn xin giám đốc thẩm hoặc tái thẩm gửi đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị cơ quan này xem xét lại bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Thẩm quyền giải quyết kêu oan
Tùy vào từng giai đoạn tố tụng hình sự cụ thể mà người kêu oan có thể đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, chẳng hạn như:
- Cơ quan điều tra
- Viện kiểm sát
- Tòa án nhân dân các cấp

Thẩm quyền giải quyết kêu oan.
Thủ tục kêu oan theo quy định pháp luật
Tùy từng giai đoạn trong thủ tục tố tụng, việc kêu oan có thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau:
- Điều tra và khởi tố: Người tạm giam, bị can, Thân nhân của họ gửi thư kiến nghị gửi cơ quan điều tra, đưa lý do, đề nghị xem xét.
- Truy tố: Chủ thể trực tiếp kêu oan với Viện Kiểm sát, đề nghị Viện Kiểm sát xem xét
- Sau khi Xét xử sơ thẩm: sau khi có Bản án sơ thẩm, bị cáo có thể tiến hành thủ tục kháng cáo bản án, quyết định hình sự sơ thẩm
- Sau khi xét xử phúc thẩm, bản án có hiệu lực pháp luật: thực hiện thủ tục Giám đốc thẩm và tái thẩm
Đối với thủ tục kháng cáo, giám đốc thẩm, tái thẩm được quy định cụ thể trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Thủ tục kháng cáo
Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Bước 1: Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.
- Bước 2: Thụ lý vụ án
- Bước 3: Chuẩn bị xét xử – áp dụng biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế (nếu thấy cần thiết)
- Bước 4: xét xử phúc thẩm – ra bản án
Cơ sở pháp lý: Điều 332, 333, mục II chương XXII Bộ luật tố tụng Hình sự 2015
>>>Xem thêm: Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự
>>>Xem thêm: Luật sư tư vấn quy định về kháng cáo, thủ tục kháng cáo
Giám đốc thẩm/ tái thẩm
Căn cứ Điều 371 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ:
- Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;
- Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
Căn cứ Điều 398 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ:
- Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;
- Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;
- Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;
- Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.
Luật sư tư vấn hướng dẫn thủ tục kêu oan theo quy định của pháp luật
Luật sư tư vấn hướng dẫn thủ tục kêu oan theo quy định của pháp luật như sau:
- Tư vấn, giải thích “kêu oan” về mặt pháp lý được hiểu thế nào;
- Tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu thẩm quyền giải quyết kêu oan;
- Tư vấn, hỗ trợ các thủ tục khi muốn “kêu oan”;
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, văn bản thực hiện kêu oan;
- Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác có liên quan.
>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa

Luật sư tư vấn hỗ trợ kêu oan
Như vậy, tùy vào từng giai đoạn mà người kêu oan thực hiện kêu oan thì thẩm quyền giải quyết đơn kêu oan sẽ khác nhau. Hồ sơ kêu oan cần sự đầy đủ, chính xác. Các tài liệu, chứng cứ phải đảm bảo sự chặt chẽ để chứng minh bản thân bị oan. Nếu quý khách hàng cần luật sư hình sự tư vấn, hỗ trợ kỹ hơn, có thể liên lạc với chúng tôi qua hotline 1900633716 để được Luật sư với nhiều năm kinh nghiệm hỗ trợ kịp thời.
Bài viết liên quan có thể bạn đọc quan tâm: Giải quyết khi người thân của bị can kêu oan như thế nào?

1900.633.716