Thuê xe tự lái gây tai nạn ai chịu trách nhiệm bồi thường

Thuê xe tự lái ngày càng phổ biến, mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, tình huống tai nạn giao thông cũng có thể xảy ra, gây ra nhiều tranh chấp về phụ trách bồi thường thiệt hại. Vậy, trong trường hợp thuê xe tự lái gây tai nạn, ai sẽ là người phải chịu trách nhiệm? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết để giải đáp thắc mắc của bạn.

Bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn giao thông

Bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn giao thông

Trách nhiệm pháp lý khi gây tai nạn giao thông

Trách nhiệm hành chính

Trong trường hợp tai nạn giao thông xảy ra do lỗi của người gây ra tai nạn vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ như vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, tham gia giao thông khi đã uống rượu, bia,… thì tùy trường hợp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi nghị định 123/2021/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Hình thức xử phạt là phạt tiền và có thể bị áp dụng thêm các biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 4 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi nghị định 123/2021/NĐ-CP:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
  • Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
  • Buộc thực hiện biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;
  • Buộc tái xuất phương tiện khỏi Việt Nam;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
  • Các biện pháp khắc phục hậu quả khác

Trách nhiệm hình sự

Ngoài việc phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm giao thông của mình thì người gây ra tai nạn còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) trong các trường hợp sau:

  • Tai nạn giao thông làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến một trong các hậu quả nêu trên nếu không được ngăn chặn kịp thời.

>>>Xem thêm: Mức tiền bồi thường gây tai nạn giao thông chết người là bao nhiêu

Không có giấy phép lái xe, hay lái xe khi đã sử dụng rượu, bia quá mức cho phép, sử dụng ma túy, chất kích thích… đều là những tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự. Hình phạt cao nhất đối với tội danh này có thể lên tới 15 năm. Do đó, khi đã tham gia giao thông thì nên chấp hành đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

Chịu trách nhiệm hình sự khi lái xe gây ra tai nạn

Chịu trách nhiệm hình sự khi lái xe gây ra tai nạn

Trách nhiệm dân sự

Không chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính và hình sự, người gây ra tai nạn phải chịu trách nhiệm dân sự thông qua việc bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do tài sản, sức khỏe, tính mạng bị xâm phạm.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Về nguyên tắc bồi thường thiệt hại phải tuân thủ theo nguyên tắc bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có quyền thỏa thuận với nhau về mức bồi thường, hình thức bồi thường và phương thức bồi thường. Nguyên tắc này được quy định tại khoản 1 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.

Khi xảy ra tai nạn giao thông, người bị tai nạn có thể bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe, thậm chí là cả tính mạng. Về các khoản tiền được bồi thường thiệt hại được xác định trong Bộ luật Dân sự 2015, như sau:

  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm – Điều 589
  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm – Điều 590
  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm – Điều 591

Như vậy, khi người bị tai nạn bị thiệt hại về khoản nào, sẽ được người gây tai nạn bồi thường thiệt hại về khoản đó.

Người có trách nhiệm bồi thường khi thuê xe tự lái gây tai nạn

Căn cứ theo Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

  1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

  1. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trường hợp thuê xe tự lái đồng nghĩa với việc chủ sở hữu đã giao xe cho người khác chiếm hữu, sử dụng. Do đó, khi thuê xe tự lái gây tai nạn thì người thuê xe này phải có trách nhiệm bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thủ tục yêu cầu bồi thường do tai nạn giao thông

Người lái xe gây tai nạn và người bị tai nạn có thể tự thỏa thuận với nhau về việc bồi thường thiệt hại do xảy ra tai nạn giao thông. Mức bồi thường và các chi phí do 2 bên tự định đoạt.

Khi 2 bên không thể đi đến một thỏa thuận nhất định thì người bị tai nạn có quyền khởi kiện yêu cầu người lái xe gây tai nạn bồi thường thiệt hại cho mình do bị tai nạn giao thông, xâm phạm tới sức khỏe của bản thân.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông theo Mẫu số 23-DS
  • Các giấy tờ chứng minh thiệt hại (Giấy xuất viện; biên bản giám định sức khỏe; giấy tờ chứng minh thiệt hại về xe,…)
  • Các giấy tờ chứng minh lỗi của người gây thiệt hại (biên bản xác minh tai nạn;…)
  • Giấy tờ nhân thân (CCCD/CMND; sổ hộ khẩu bản sao công chứng, chứng thực,…)
  • Các giấy tờ liên quan khác.

Thủ tục khởi kiện được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

  • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án
  • Nộp tạm ứng án phí khi có thông báo từ Tòa án (khoản 2 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
  • Chờ thông báo thụ lý vụ án.(khoản 3 Điều 195 Bộ luật này).

Bước 2: Xem xét xử lý đơn

Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015) có quy định thủ tục nhận và xử lý đơn kiện như sau:

  • Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
  • Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. (điểm a khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015).

Sau đó, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải. Tại đây, nếu các bên thỏa thuận được với nhau thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành. (Điều 208, 212 BLTTDS 2015).

Ngược lại, Tòa án ra quyết định mở phiên tòa sơ thẩm sau đó. (khoản 3 Điều 208 BLTTDS 2015).

Bước 4: Tiến hành giải quyết theo thủ tục tố tụng và mở phiên tòa sơ thẩm

Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu hai bên thỏa thuận được với nhau thì Tòa án công nhận thỏa thuận của các bên. (khoản 2 Điều 246 Bộ luật này).

Ngược lại, quá trình tranh tụng tiếp tục.

Kết thúc phần tranh tụng, Thẩm phán tiến hành nghị án và tuyên án. Phán quyết của Tòa án có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bước 5: Thủ tục kháng cáo (nếu có)

Trong thời hạn 15 ngày kể trên, nếu không đồng ý với bất kỳ phần nào của quyết định, các bên có thể làm đơn kháng cáo gửi đến Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án.

Tòa án cấp sơ thẩm sẽ nhận đơn và xem xét đơn, thông báo cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp và các đương sự còn lại. (Điều 277 BLTTDS 2015).

Tòa án cấp sơ thẩm gửi hồ sơ, kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị (Điều 283 BLTTDS 2015).

Bước 6: Thủ tục phiên tòa phúc thẩm

Theo Điều 308 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm ra một trong các quyết định sau:

  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
  • Sửa bản án sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
  • Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án trong các trường hợp tại khoản 6 Điều 308 Bộ luật này.

>>>Xem thêm: Thủ tục giải quyết tai nạn giao thông theo trình tự tố tụng dân sự

Bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông

Bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông

Luật sư tư vấn trách nhiệm bồi thường khi người thuê xe tự lái gây tai nạn

Luật L24H xin cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ tư vấn trách nhiệm bồi thường khi người thuê xe tự lái gây tai nạn như sau:

  • Tư vấn về quy định pháp luật cho khách hàng về vấn đề bồi thường khi gây ra tai nạn giao thông;
  • Tư vấn về chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường khi gây tai nạn;
  • Hỗ trợ khách hàng trong việc soạn thảo đơn khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông;
  • Hướng dẫn khách hàng trong việc giám định tài sản bị hư hỏng, giám định sức khỏe bị tổn hại để yêu cầu mức bồi thường thiệt hại hợp lý;
  • Nhận ủy quyền để thay mặt khách hàng làm hồ sơ, giấy tờ;
  • Nhân danh khách hàng tham gia quá trình tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn không phụ thuộc vào chủ sở hữu của chiếc xe, mà nó phụ thuộc vào yếu tố người điều khiển chiếc xe gây tai nạn đó. Bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ thông tin chính xác nhất liên quan đến vấn đề thuê xe tự lái gây tai nạn. Nếu quý khách hàng cần được hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ Hotline:1900.633.716 để được Luật sư bảo vệ quyền lợi người bị tai nạn giao thông giúp đỡ kịp thời.

Scores: 4.9 (28 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716