Thủ tục chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND xã

Thủ tục chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND xã được thực hiện theo một tình tự nhất định do pháp luật quy định. Cùng với đó là những quy định liên quan như: hồ sơ giao dịch tài sản, việc công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán đất đai quy định theo Luật đất đai 2013, quy định về. Vì đa dạng các quy định liên quan đến vấn đề này, và khá khó hiểu nên chúng tôi sẽ giải đáp cho Quý khách một cách cụ thể về những thắc mắc trên.

chứng thực hợp đồng mua đất tại UBND xã, phường, thị trấn

chứng thực hợp đồng mua đất tại UBND xã, phường, thị trấn

Chứng thực là gì?

Pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm chứng thực nhưng ta có thể hiểu chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận, chứng nhận sự việc, giấy tờ, văn bản hoặc có thể là chữ ký,…

Và có quy định chứng thực hợp đồng tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

“Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.”

Có thể công chứng tại Phòng Tư pháp (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), Ủy ban nhân dân (xã, phường, thị trấn), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Hoặc để thuận tiện hơn nếu sinh sống ở Việt Nam có thể đến Phòng/ Văn phòng công chứng để chứng thực (khoản 9 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). Nơi đây sẽ là nơi lưu trữ các tài liệu và các giấy tờ về việc chứng thực. Điều này rất quan trọng đối với việc giải quyết các tranh chấp cần đến các chứng cứ, tài liệu.

Thẩm quyền việc chứng thực

Thẩm quyền chứng thực

Thẩm quyền chứng thực

Về thẩm quyền đối với trách nhiệm chứng thực được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
  • Chứng thực di chúc;
  • Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ khoản này.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền trong việc chứng thực hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND xã

Hồ sơ gồm những gì ?

Người yêu cầu chứng thực chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP gồm :

  • Bản dự thảo hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)

Trình tự, thủ tục tiến hành chứng thực

Trình tự, thủ tục tiến hành chứng thực

Thủ tục tiến hành

Về thủ tục chứng thực được quy định tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

Bước 1:Người yêu cầu chứng thực hợp đồng chuẩn nộp bộ hồ sơ yêu cầu như đã nêu.

Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực

Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

Bước 3: Các bên tham gia hợp đồng ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

  • Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng.
  • Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
  • Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng.
  • Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch.

Bước 4: Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng

  • Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
  • Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch.
  • Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Phí chứng thực hợp đồng mua bán đất là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định về mức phí như sau :

  • Phí chứng thực bản sao từ bản chính có mức thu là 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính
  • Phí chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản
  • Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch gồm gồm có : Chứng thực hợp đồng, giao dịch là 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch; Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch là 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch; Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực là 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Giá trị pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng đất được chứng thực

Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện để văn bản có giá trị pháp lý.

Tuy nhiên, ngoài công chứng thì người dân có thể đi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Việc lựa chọn chứng thực hay công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tùy thuộc vào ý muốn, việc đi lại, phí thực hiện mà các bên lựa chọn phù hợp.

Tư vấn về chứng thực hợp đồng mua bán đất

  • Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng đất
  • Tư vấn quy định pháp luật liên quan đến mua bán đất cho khách hàng
  • Luật sư trực tiếp tham gia hỗ trợ đối cho khách hàng đối với tranh chấp mua bán đất đai
  • Tư vấn các vấn đề liên quan

Bài viết trình bày cụ thể việc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại UBND xã. Việc công chứng này giúp cho hợp đồng chuyển nhượng trở nên có giá trị pháp lý. Cùng với đó là mức phí sẽ khác nhau tùy vào nhu cầu chứng thực của Quý khách , việc chuyển giao cần thực hiện theo các thủ tục đúng với quy định pháp luật. Trên đây là bài viết của Luật L24H , nếu Quý khách có thắc mắc nào cần luật sư tư vấn luật đất đai tư vấn vui lòng liên hệ HOTLINE 1900 633 716 để được luật sư đất đai tư vấn trực tuyến miễn phí.

Scores: 5 (17 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,847 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716