Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mới nhất 2024

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là điều cần quan tâm khi muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ giúp khách hàng phân biệt được sản phẩm của mình với các cá nhân tổ chức khác mà còn giúp cho thương hiệu, nhãn hiệu được pháp luật bảo vệ trước những hành vi xâm phạm, cạnh tranh không lành mạnh. Vì vậy, Tôi xin cung cấp thông tin khi soạn hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Thế nào là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Trên thực tế,  Luật Sở hữu trí tuệ không đưa ra định nghĩa cụ thể đăng ký nhãn hiệu là gì nhưng dựa trên các quy định của Luật này, có thể hiểu đơn giản rằng, đăng ký nhãn hiệu là một thủ tục mà cá nhân, tổ chức cần thực hiện để xác lập quyền sở hữu công nghiệp của mình đối với nhãn hiệu đó.

Theo khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối nhãn hiệu được thể hiện thông qua quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp nhãn hiệu đó là nhãn hiệu nổi tiếng.

Việc đăng ký nhãn hiệu không phải là yêu cầu bắt buộc mà là quyền nên tổ chức, cá nhân có thể đăng ký hoặc không đăng ký khi sử dụng nhãn hiệu đó.

Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Trình tự đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Trình tự đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Hồ sơ chuẩn bị

Thành phần hồ sơ gồm có:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu (02 bản);
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể);
  • Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu, kích thước không lớn hơn 80×80 mm);
  • Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,…);
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp (nếu có );
  • Giấy uỷ quyền theo mẫu (Nếu là đại diện SHCN);
  • Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Các tài liệu liên quan khác (nếu có);

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 100 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2010, 2019, 2022.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và nộp lệ phí đăng ký

Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua các hình thức sau:

  • Nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, hoặc Thành phố Đà Nẵng.
  • Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn thông qua hệ thống bưu điện đến trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng đại diện Cục sở hữu trí tuệ.
  • Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

Ngay khi nộp đơn đăng ký, người nộp đơn phải nộp lệ phí đăng ký cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời gian thẩm định hình thức: 01-02 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.

Thời hạn công bố Đơn trên Công báo của Cục sở hữu trí tuệ: 02 tháng

Bước 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời gian thẩm định nội dung của nhãn hiệu: 09-12 tháng

Bước 4: Thông báo dự định cấp/ từ chối cấp văn bằng

Kết thúc thời gian thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và ghi rõ lý do.

Bước 5: Nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Sau khi có thông báo dự định cấp văn bằng, người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng nhãn hiệu.

Cục Sở hữu trí tuệ cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu trong thời gian 01-02 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Cơ sở pháp lý: Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 16 , Điều 17, Điều 18, Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN

>>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền

Hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký về bảo hộ nhãn hiệu

Hướng dẫn viết đơn

Phần thông tin của các chủ thể tham gia hợp đồng yêu cầu bên có nhu cầu đăng ký và bên tư vấn dịch vụ ghi đầy đủ thông tin như: tên, địa chỉ, số điện thoại, email,…Các thông tin mà các bên cung cấp phải đảm bảo tính chính xác, chi tiết, giống với những thông tin trong các giấy tờ gốc liên quan.

Bên có nhu cầu đăng ký sẽ cung cấp cho bên tư vấn thông tin về nhóm nhãn hiệu muốn đăng ký.

Điều 1. Phạm vi công việc ghi nhận việc bên có nhu cầu đăng ký sẽ ủy quyền cho bên tư vấn thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu  đó.

Điều 2. Nghĩa vụ của bên tư vấn:

  • Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để tiến hành đăng ký nhãn hiệu.
  • Nộp đơn đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu đối với những nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
  • Nhận tờ khai đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
  • Đóng phí nhà nước theo quy định hiện hành tại Cục Sở hữu trí tuệ cho nhãn hiệu,….

Điều 3. Nghĩa vụ của bên có nhu cầu đăng ký

  • Cung cấp cho Bên B những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của bên B cho việc tra cứu và đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.
  • Thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng thời hạn,…

Tất cả những quy định về điều khoản quyền và nghĩa vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và dựa trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau của mỗi bên.

Điều 4:

  • Giá trị của hợp đồng được ghi cả bằng số và bằng số
  • Thời hạn thanh toán do các bên tự thỏa thuận với nhau và được ghi cụ thể vào hợp đồng.
  • Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức chuyển khoản sẽ do các bên tự thương lượng với nhau.

Các bên sẽ cam kết với nhau về việc thực đúng, đầy đủ những điều khoản của hợp đồng. Các bên cũng đề xuất với nhau về trường hợp chấm dứt hợp đồng như:

  • Hai bên hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
  • Hai bên thỏa thuận kết thúc trước khi các công việc được hoàn thành. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản về các điều kiện cụ thể liên quan đến kết thúc Hợp đồng.
  • Hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận của các bên và việc sửa đổi hoặc bổ sung phải được lập thành văn bản. Hiệu lực của hợp đồng có thể có hiệu lực từ ngày ký hoặc bắt đầu từ thời điểm nào thì sẽ do các bên tham gia hợp đồng tự thỏa thuận. Hình thức và nội dung  của hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ quyền nhãn hiệu phải đúng theo quy định của pháp luật . Từ ngữ và câu văn được dùng trong hợp đồng cần ngắn gọn, xúc tính, tránh sai chính tả để tránh việc các bên hiểu sai tinh thần của hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ quyền nhãn hiệu.

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN

(Số: …/…/- ….)

Hợp đồng dịch vụ tư vấn này được lập và ký vào ngày …. tháng …. năm 2023 giữa các bên dưới  đây:

CÔNG TY ….

Đại diện: Ông …..           Chức danh:……

Địa chỉ:……

Mã số thuế:……

Điện thoại:(028)…

Email:…..

Website:…….

(Sau đây gọi là “Bên A”)

CÔNG TY …..

Đại diện: Ông …… Chức danh:

Địa chỉ trụ sở :…..

VPGD:……

Số nhà:…..

Điện thoại:……. Fax:…

Email:…….

Website:…….

(Sau đây gọi là “Bên B”)

Xét rằng

Bên A là một công ty có nhu cầu đăng ký bảo hộ đối với ….. nhãn hiệu  “……..” thuộc….  nhóm sau:

Nhóm ….. : …

Nhóm ….. : ……

Sau khi thỏa thuận và thống nhất ý kiến, hai bên cùng thỏa thuận như sau:

Điều 1. Phạm vi công việc

Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu nói trên.

Điều 2. Nghĩa vụ của Bên B

Bên B tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:

2.1. Chuẩn bị các tài liệu cần thiết để tiến hành đăng ký nhãn hiệu cho ……. nhãn hiệu cho các sản phẩm thuộc ……. nhóm trên.

2.2. Nộp đơn đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu đối với những nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ tại Cục SHTT Việt Nam.

2.3. Nhận tờ khai đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu nhãn hiệu tại Cục SHTT Việt Nam.

2.4. Đóng phí nhà nước theo quy định hiện hành tại Cục SHTT cho nhãn hiệu.

2.5. Bàn giao toàn bộ kết quả về việc đăng ký bảo hộ bao gồm: Tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và biên lai thu phí của cục SHTT cho Bên A trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng này.

2.6. Thay mặt Bên A soạn thảo và giải quyết mọi vấn đề phát sinh đối với việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trên đến khi Bên A nhận được quyết định cuối cùng của Cục SHTT về việc cấp văn bằng bảo hộ.

Điều 3. Nghĩa vụ của Bên

Bên A tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:

3.1. Cung cấp cho Bên B những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của bên B cho việc tra cứu và đăng ký nhãn hiệu hàng hoá chi tiết như sau:

– File ảnh mẫu nhãn hiệu (logo) đã được thiết kế;

– Giấy ủy quyền (theo mẫu bên B cung cấp) cho bên B được thay mặt bên A tiến hành các công việc được nêu tại Điều 1 hợp đồng này.

3.2. Thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 4 dưới đây.

Điều 4. Giá trị hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán

4.1: Giá trị hợp đồng

– Tổng phí dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho dịch vụ trên là: …..000.000 VNĐ (bằng chữ: ……. triệu đồng chẵn). Phí dịch vụ tư vấn chưa bao gồm 10 % thuế VAT. Trong đó:

+ Lệ phí tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là: ……000.000 VNĐ (bằng chữ: …….triệu đồng chẵn);

+ Lệ phí dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho……. nhóm dịch vụ là: …….000.000 VNĐ (bằng chữ: …… đồng chẵn)

Lưu ý: Lệ phí nhà nước (dự tính):…… nhóm x 660.000 VNĐ/01 nhãn  =  …..000.000 VNĐ  (bằng chữ: ……………….. đồng chẵn). Lệ phí nhà nước khách hàng đóng theo biên lai thu phí nhà nước của cục sở hữu trí tuệ.

4.2: Thời hạn và phương thức thanh toán:

Chia làm 2 lần:

– Lần 1: Bên A thanh toán cho bên B số tiền là: …..000.000 VNĐ (bằng chữ: ………………….đồng chẵn) tương đương với 100% lệ phí tra cứu sơ bộ và 50 % lệ phí dịch vụ đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu kể từ ngày hai bên ký hợp đồng;

–Lần 2: Ngay sau khi Bên B gửi thông tin kết quả đăng ký của từng nhãn hiệu, tờ khai đăng ký bảo hộ hợp lệ, biên lai thu phí nhà nước của Cục SHTT. Bên A thanh toán tiền phí dịch vụ còn lại cho Bên B. Hóa đơn tài chính sẽ được chuyển cho Bên A sau 05 ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng.

4.3:  Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc Chuyển khoản

Tên tài khoản:

Số tài khoản:

Điều 5: Hiệu lực, điều kiện sửa đổi và chấm dứt hợp đồng

5.1: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

5.2: Hợp đồng này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận của các bên và việc sửa đổi hoặc bổ sung phải được lập thành văn bản.

5.3. Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:

(a) Hai bên hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;

(b) Hai bên thỏa thuận kết thúc trước khi các công việc được hoàn thành. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản về các điều kiện cụ thể liên quan đến kết thúc Hợp đồng.

(c) Hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6:    Văn kiện Hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản bằng tiếng việt có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

                            Đại diện Bên A                                                                   Đại diện Bên B

 

>>> Click tải: Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn bảo hộ thương hiệu

Lý do chọn tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mang lại cho doanh nghiệp độc quyền ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn. Nếu không đăng ký, việc đầu tư tiếp thị một sản phẩm của doanh nghiệp có thể trở nên vô ích bởi vì công ty đối thủ có thể sử dụng nhãn hiệu giống hoặc gây nhầm lẫn. Khi đó, người tiêu dùng có thể bị mắc lừa khi mua sản phẩm của đối thủ. Doanh nghiệp có nhãn hiệu sẽ bị thất thu, thậm chí bị tổn hại danh tiếng nếu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh có chất lượng thấp.

Đó là lý do Nhãn hiệu hàng hóa không chỉ còn là thông điệp và sự bảo đảm của nhà sản xuất, kinh doanh đối với người tiêu dùng mà đã trở thành giá trị kết cấu của nền kinh tế, vì thế sự bảo hộ của Nhà nước và rộng hơn là của pháp luật quốc tế đối với nhãn hiệu hàng hóa trở nên vô cùng cần thiết.

>>>Xem thêm: Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

  • Tư vấn pháp luật về thủ tục và điều kiện bảo hộ nhãn hiệu độc quyền;
  • Tư vấn tính khả thi khi bảo hộ nhãn hiệu;
  • Tra cứu sơ bộ khả năng bảo hộ nhãn hiệu;
  • Đại diện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho khách hàng trong quá trình đăng ký bảo hộ;
  • Soạn thảo, ký hồ sơ bảo hộ nhãn hiệu;
  • Nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình đăng ký, xét nghiệm đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện cho khách hàng trong toàn bộ quá trình xác lập quyền và phúc đáp công văn trao đổi với Cục Sở hữu trí tuệ về việc bảo hộ nhãn hiệu;
  • Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

>>>Xem thêm: Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu

Trên đây là những thông tin về việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Quý khách cần phải nắm rõ các trình tự, thủ tục luật định để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu một cách suôn sẻ, dễ dàng. Cũng như là soạn đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nếu còn thắc mắc liên quan đến bài viết cần luật sư tư vấn sở hữu trí tuệ trực tuyến vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

Scores: 4.8 (40 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,857 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716