Dịch vụ luật sư bào chữa cho bị cáo bị truy tố về tội giết người

Luật sư bào chữa cho bị cáo bị truy tố về tội giết người là một trong những hình thức luật sư biện hộ nhằm giúp bị cáo giảm nhẹ hình phạt hoặc chuyển sang tội danh ít nghiêm trọng hơn trước Toà án bằng hình thức luận cứ bảo vệ bị cáo. Để hiểu rõ hơn vai trò cũng như hướng bào chữa của luật sư cho bị cáo truy tố về tội giết người, xin mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

luật sư bào chữa tội giết người

Luật sư bào chữa tội giết người

Tội giết người theo quy định

Tội giết người là hành vi phạm tội cố ý cướp đi sinh mạng của người khác bằng nhiều hình thức một cách trái pháp luật. Đây là hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm đến tính mạng của con người

Theo quy định Bộ luật Hình sự hiện hành thì người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Giết 02 người trở lên;
  • Giết người dưới 16 tuổi;
  • Giết phụ nữ mà biết là có thai;
  • Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
  • Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
  • Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
  • Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
  • Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
  • Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
  • Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
  • Thuê giết người hoặc giết người thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Có tổ chức;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Vì động cơ đê hèn.

Nếu không thuộc các trường hợp quy định như trên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm và người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Đặc biệt, người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Vai trò của luật sư bào chữa

Để hiểu thêm vai trò luật sư trong tố tụng thì cũng tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của luật sư được quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sau đây:

Quyền của luật sư bào chữa:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định.

vai trò luật sư bào chữa tội giết người

Vai trò của người bào chữa hay còn gọi là luật sư

Và nghĩa vụ của người bào chữa như sau:

  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Như vậy, vai trò của luật sư bào chữa không chỉ dừng lại việc tranh luận tại tòa mà còn phải bảo vệ sự thật khách quan nhằm giúp vụ án giải quyết một cách toàn diện, tránh oan sai cho người vô tội

>>> Xem thêm: Có thể bào chữa cho bị cáo theo hướng vô tội không?

Cơ sở pháp lý: Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Hướng bào chữa của luật sư đối với bị can bị truy tố về tội giết người

Bào chữa chuyển sang tội danh khác ít nghiêm trọng hơn

Luật sư có thể phân tích hành vi của bị cáo không cấu thành tội phạm bị truy tố. Từ đó có thể xem xét và phân tích những tình tiết để thuyết phục Hội đồng xét xử rằng hành vi của bị cáo cấu thành tội phạm nhẹ hơn.

Đối với tội giết người được quy định với khung hình phạt cao nhất là từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Với những phân tích hành vi cũng như đối tượng thực hiện việc giết người nếu đó là người mẹ và nạn nhân là người con mới đẻ thì việc áp dụng tội danh không phải là tội giết người mà là tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ. Trong một trường hợp khác, nếu giết người khi đang trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh hoặc do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội thì luật sư sẽ phân tích, chứng minh ngay tại thời điểm đó bị cáo, bị can không cấu thành tội giết người theo điều 123 Bộ luật Hình sự hiện hành mà thực hiện hành vi giết người đó theo điều 125 và điều 126 trong Bộ luật này

Cơ sở pháp lý: Điều 124, Điều 125, Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Hướng bào chữa của luật sư đối với bị can tội giết người

Hướng bào chữa của luật sư đối với bị can tội giết người

Bào chữa giảm nhẹ hình phạt

Có thể áp dụng những tình tiết giảm nhẹ như sau:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Lúc này, Luật sư tập trung vào các tình tiết làm cơ sở để đề nghị tòa án giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo khi thực hiện hành vi giết người. Các luận cứ đưa ra phải xác đáng, phù hợp với lý luận khoa học của luật hình sự và thực tiễn áp dụng để làm rõ những căn cứ pháp lý của việc áp dụng những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

>>> Xem thêm: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Thủ tục mời Luật sư bào chữa

Khi tham gia tố tụng, Luật sư cần chuẩn bị giấy tờ như sau:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư.
  • Bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.

Trường hợp chỉ định người bào chữa thì Luật sư xuất trình các giấy tờ:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực;
  • Văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân.

Trình tự như sau:

  1. Bước 1: Xuất trình các giấy tờ theo quy định
  2. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra giấy tờ
  3. Bước 3: Ghi vào sổ đăng ký bào chữa và gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa
  4. Bước 4: Lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án

Lưu ý: Trong trường hợp không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản

Cơ sở pháp lý: khoản 2, khoản 3 Điều 78 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

>>>Xem thêm: Luật sư tham gia bào chữa từ giai đoạn nào

Dịch vụ luật sư bào chữa về tội giết người

  • Tư vấn về các quy định của pháp luật cụ thể về tội giết người và định khung hình phạt đối với tội giết người;
  • Các vấn đề về các quy định về các tình tiết để được xem xét giảm nhẹ hay tăng nặng khung hình phạt, chuyển khung hình phạt, các trường hợp chuyển hóa tội phạm khi phạm tội giết người;
  • Tư vấn về các quy định của pháp luật hình sự, cách thức xử lý vi phạm phụ thuộc vào độ tuổi của người phạm tội khi phạm tội giết người;
  • Tư vấn và đánh giá về các mặt chủ quan và khách quan của tội phạm để đánh giá về mức độ phạm tội của khách hàng khi thực hiện phạm tội giết người.
  • Tư vấn về thời hạn để được xóa án tích và các trình tự thủ tục để thực hiện việc xóa án tích.
  • Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ trong trường hợp bắt người khẩn cấp, bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã kể từ khi có quyết định tạm giữ nếu người bị tạm giam có chứng cứ về việc giết người;
  • Tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa cho bị can kể từ khi có quyết định khởi tố bị can về tội giết người.

>>>Xem thêm: Dịch vụ soạn thảo luận cứ bảo vệ trong vụ án hình sự

Có thể thấy, hành vi giết người có thể bị truy cứu mức án tù chung thân hoặc tử hình. Tuy nhiên, luật sư bào chữa nếu có tài liệu, chứng cứ để chứng minh rằng bị cáo thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự hay được định khung hình phạt nhẹ hơn. Vì thế, Luật L24H của chúng tôi giới thiệu đội ngũ luật sư bào chữa Giỏi giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho mình, xin vui lòng HOTLINE 1900.633.716 để được luật sư hình sự nhanh nhất.

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 242 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716