Dịch vụ luật sư bào chữa trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự

Dịch vụ Luật sư bào chữa trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự giúp bị can, bị cáo đảm bảo quyền bào chữa trong tố tụng hình sự, bao gồm giai đoạn giám đốc thẩm. Dịch vụ Luật sư bào chữa không chỉ hỗ trợ pháp lý trong quá trình giải quyết vụ án, mà còn đại diện tham gia tranh tụng trong tòa án hình sự. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ gửi đến khách hàng những thông tin về dịch vụ Luật sư bào chữa trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự.

Luật sư bào chữa trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự

Luật sư bào chữa trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự

Giai đoạn Giám đốc thẩm vụ án hình sự

Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Theo Điều 371 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ:

  • Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án;
  • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Qua đó, những căn cứ được nêu trong nội dung trên là rất quan trọng trong việc đưa ra quyết định về căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Điều này bảo đảm rằng quy trình pháp lý được tuân thủ một cách chính xác và đúng quy định, đảm bảo quyền lợi của bên liên quan và đạt được sự công bằng.

Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm

Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm

>>>Xem thêm: Thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự

Cơ quan có thẩm quyền kháng nghị

Quy định tại Điều 373 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bao gồm:

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.
  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Những quyền kháng nghị này giúp đảm bảo rằng quyết định của Tòa án được xem xét lại một cách công bằng và có tính chất độc lập, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Chúng cũng là một cơ chế kiểm soát quyền lực và đảm bảo sự tuân thủ đúng quy định pháp luật trong hệ thống tố tụng hình sự.

Xem thêm: Quyết định giám đốc thẩm vụ án hình sự có hiệu lực khi nào?

Thời hạn kháng nghị

Tại Điều 379 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 quy định về thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

  • Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.
  • Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Nếu không có căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì người có quyền kháng nghị phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị biết rõ lý do của việc không kháng nghị.

Như vậy, việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Điều này đảm bảo rằng các vụ án được giải quyết một cách nhanh chóng và không kéo dài quá lâu, đồng thời tạo điều kiện cho bên bị kết án có thời gian đủ để quyết định về việc kháng nghị.

Quyền và nghĩa vụ của luật sư bào chữa

Khi tham gia bào chữa trong vụ án hình sự, Luật sư bào chữa có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:

Người bào chữa có quyền:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
  • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

Người bào chữa có nghĩa vụ:

  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
  • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật này thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
  • Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Người bào chữa vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị hủy bỏ việc đăng ký bào chữa, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của luật.

Qua đó, người bào chữa có trách nhiệm sử dụng mọi biện pháp pháp lý để làm sáng tỏ sự thật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội. Điều này đảm bảo rằng người bị buộc tội được bảo vệ quyền lợi và có cơ hội tham gia vào quá trình tố tụng một cách công bằng.

Vai trò của Luật sư trong giai đoạn giám đốc thẩm

Trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự, luật sư có vai trò như sau:

  • Luật sư có thể tham gia vào quá trình giám đốc thẩm, bao gồm việc kháng nghị bản án ban đầu, tham gia vào quá trình đánh giá chứng cứ, phát triển pháp lý và bảo vệ quyền và lợi ích của người bị buộc tội;
  • Họ phải nắm vững các chi tiết của vụ án, bao gồm cả bằng chứng và luật pháp liên quan, để có thể bào chữa cho người bị cáo một cách hiệu quả;
  • Luật sư phải thu thập, chuẩn bị và trình bày bằng chứng và tài liệu hợp pháp để ủng hộ quan điểm của người bị cáo.

Luật sư trong giai đoạn giám đốc thẩm

Luật sư trong giai đoạn giám đốc thẩm

Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn của Luật sư bào chữa trong giai đoạn Giám đốc thẩm vụ án hình sự

Dịch vụ luật sư trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự sẽ hỗ trợ khách hàng về:

  • Lắng nghe, trao đổi thông tin với khách hàng về sự việc và phân tích, đánh giá, đưa ra nhận xét để khách hàng có cái nhìn khách quan, tổng thể hơn;
  • Xem xét các căn cứ giám đốc thẩm;
  • Hỗ trợ khách hàng trong vấn đề soạn đơn, nghiên cứu các quy định pháp luật, tham gia vào quá trình tố tụng trong giai đoạn tái thẩm của vụ án hình sự;
  • Đưa ra những phương pháp, phương án khắc phục hậu quả, thu thập tài liệu,…;
  • Đại diện khách hàng đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm;
  • Soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Dịch vụ luật sư bào chữa trong giai đoạn giám đốc thẩm vụ án hình sự giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người bị cáo. Sự hiện diện của luật sư là một yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của bị cáo được thực hiện đúng quy trình pháp luật. Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến quyền lợi của bị cáo trong giai đoạn giám đốc thẩm cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, vui lòng hãy liên hệ qua HOTLINE 1900.63.37.16 để được luật sư hình sự chúng tôi tư vấn chi tiết hơn.

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa tại phiên Tòa phúc thẩm vụ án hình sự

Bài viết được thực hiện bởi Luật L24H

Chức vụ: Văn Phòng Luật Sư L24H

Lĩnh vực tư vấn: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại tổng đài 1900.633716. Dịch vụ luật sư đất đai, doanh nghiệp, bào chữa, hình sự, ly hôn, dân sự, Luật sư tranh tụng, tố tụng tại Tòa án

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 9 năm

Tổng số bài viết: 253 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716