Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo là gì? Xác định như thế nào

Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo là sự kiện pháp lý xảy ra khi các bên thực hiện một giao dịch dân sự một cách giả mạo để che giấu một giao dịch khác. Mọi giao dịch dân sự được công nhận khi sự giao kết được thực hiện trên cơ sở trung thực, tự nguyện của các bên tham gia xác lập giao dịch. Do đó, hậu quả vô hiệu đối với giao dịch dân sự được thiết lập do giả tạo là đương nhiên. Dưới đây, sẽ thông tin cho quý bạn đọc vấn đề này.

Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Thế nào giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo theo Bộ luật dân sự ?

Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo theo Bộ luật dân sự là khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác. Lúc này, giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Cơ sở pháp lý: Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, về nguyên tắc khi giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch đó không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận và bên nào có lỗi thì phải bồi thường thiệt hại (nếu có).

Cơ sở pháp lý: Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015

Xác định giao dịch dân sự được xác lập do giả tạo

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, để xác định giao dịch dân sự được xác lập do giả tạo, cần xem xét các điều kiện sau:

  • Giao dịch được thực hiện với mục đích giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác. Mục đích này phải rõ ràng để tạo ra sự hiểu lầm hoặc để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.
  • Giao dịch phải được xác định là thực hiện một cách không chân thực, không trung thực. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng thông tin không đúng sự thật, thông tin giả mạo, hoặc cố ý tạo ra sự hiểu lầm về mục đích thực sự của giao dịch.
  • Giao dịch giả tạo phải dẫn đến việc che giấu một giao dịch khác hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với người thứ ba. Hậu quả này cần phải rõ ràng trong việc vô hiệu hóa giao dịch.

Nếu các điều kiện trên được đáp ứng, giao dịch dân sự sẽ được xác định là giả tạo.

Ví dụ: A muốn mua một căn nhà từ B, nhưng A không muốn để lộ cho người thứ ba, như ngân hàng hoặc cơ quan thuế, về số tiền thực sự mà A sẽ chi trả cho căn nhà này. Do đó, A và B thực hiện một giao dịch giả tạo. Họ ký kết một hợp đồng mua bán căn nhà với giá ưu đãi hơn so với thị trường hiện tại, chẳng hạn chỉ định giá bán là một khoản tiền nhỏ. Tuy nhiên, thực tế là A sẽ trả cho B một số tiền lớn hơn và thực chất, số tiền này là phần còn lại của giá trị thực của căn nhà.

Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Thẩm quyền tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thẩm quyền tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo là thuộc về Toà án. Dựa vào tranh chấp dân sự nếu rơi vào tranh chấp thuộc trường hợp ở Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thuộc thẩm quyền của toà án cấp huyện.

Tuy nhiên, tranh chấp mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân cấp huyện mà là  của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bên cạnh đó, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ về nguyên tắc là được xác định nơi Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là tổ chức.

Thẩm quyền tuyên bố giao dịch vô hiệu

Thẩm quyền tuyên bố giao dịch vô hiệu

Hồ sơ yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

Hồ sơ yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu gồm:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu do giả tạo theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP
  • Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến giao dịch như hợp đồng, các giấy tờ liên quan đến giao dịch (nếu có)
  • Giấy tờ tùy thân như CMND, CCCD, giấy chứng nhận doanh nghiệp

Lưu ý, kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Cơ sở pháp lý: khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Trình tự thủ tục tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

Thủ tục tuyên bố giao dịch giả tạo vô hiệu thực hiện theo trình tự, thủ tục khởi kiện một tranh chấp dân sự. Căn cứ Điều 189, 190, 191, 195, 196, 197, 198 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thủ tục khởi kiện được  thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1. Nộp đơn khởi kiện

Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng dịch vụ Công quốc gia (nếu có)

Bước 2. Tòa tiếp nhận và xử lý đơn kiện

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sau khi nhận đơn khởi kiện Tòa án phải thực hiện các công việc sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 195, 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các công việc sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Bước 6: Thực hiện giải quyết theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp có kháng cáo, kháng nghị

Căn cứ theo quy định tại Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Như vậy, khi xét thấy bản quyết định chưa đảm bảo quyền đúng quyền lợi cho mình thì nguyên đơn, bị đơn, người có quyền có nghĩa vụ liên quan có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo.

Cơ sở pháp lý: Điều 189, 190, 191, 195, 196, 197, 198 BLTTDS 2015.

Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Căn cứ khoản 3 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 thì đối với giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo  thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Luật sư tư vấn về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Để hỗ trợ tư vấn về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo, Luật sư đến từ Luật L24H cung cấp các dịch pháp lý như sau:

  • Luật sư tư vấn các quy định của pháp luật về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo;
  • Tư vấn chi tiết về trình tự, thủ tục tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo;
  • Luật sư tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện và chuẩn bị hồ sơ;
  • Hỗ trợ khách hàng liên hệ làm việc với cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết đơn;
  • Hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền lợi khi cơ quan chức năng giải quyết hồ sơ khởi kiện;
  • Luật sư tham gia vụ án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ.

Dịch vụ tư vấn về giao dịch dân sự

Dịch vụ tư vấn về giao dịch dân sự

Như vậy, giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo là giao dịch dân sự được tạo ra một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác. Ngoài ra, chi tiết về các trình tự thủ tục về yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo cũng đã được trình bày chi tiết trong bài viết này. Nếu còn thắc mắc về vấn đề trên cần luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự quý khách có thể liên hệ với Luật L24H qua hotline 1900633716 để được hỗ trợ tư vấn giải đáp nhanh chóng miễn phí.

Scores: 5 (46 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,857 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716