Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi đầu tư Việt Nam. Các quy định của loại hình đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam khá phức tạp vì thế mà doanh nghiệp cần phải sự hỗ trợ của Luật sư. Nắm bắt được nhu cầu trên Luật L24H đã triển khai cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, điều này được thể hiện qua bài viết sau đây.

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Quy định về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Các hình thức đầu tư vào Việt Nam

Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Thực hiện dự án đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện áp dụng thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.

Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư nước ngoài áp dụng danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường thì cần phải đáp ứng các điều kiện cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam còn phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) sau đây:

  • Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
  • Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
  • Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
  • Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
  • Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Như vậy, khi tiến hành các hoạt động đầu tư vào thị trường Việt Nam đối với những ngành nghề có điều kiện thì nhà đầu tư nước ngoài cần phải tuân thủ các điều kiện theo quy định pháp luật.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc dự án đầu tư cấp tỉnh

Trường hợp 1: Đối với dự án thuộc diện chủ trương chấp thuận đầu tư

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 và Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc dự diện chủ trương chấp thuận đầu tư cấp tỉnh bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư

Bước 3:  Lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;

Bước 4: Lập báo cáo thẩm định

Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 5: Xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án gồm những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Bước 6: Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Trường hợp 2: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 và Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm các tài liệu như cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư
  • Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định, phê duyệt và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết

Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Sự cần thiết của tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Sự cần thiết của tư vấn pháp luật đầu tư

Sự cần thiết của tư vấn pháp luật đầu tư

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các chủ đầu tư khó có thể tránh khỏi những rủi ro pháp lý có thể xảy ra trong hoạt động đầu tư, phát triển kinh doanh… Trong các hoạt động đầu tư đều tiềm ẩn nguy cơ phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, thiệt hại phát sinh từ những rủi ro pháp lý không thể lường trước được.

Vì vậy mà dịch vụ luật sư tư vấn pháp pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sẽ hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết nhanh chóng, kịp thời các rủi ro pháp lý và thực hiện nhanh chóng thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

Dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sẽ giúp quý khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí, khắc phục được những rủi ro không đáng có khi thực hiện hoạt động đầu tư vào Việt Nam.

Những lợi thế khi nhà đầu tư nước ngoài tư vấn tại Luật L24H

Khi đến tư vấn tại Văn phòng Luật L24H,  nhà đầu tư nước ngoài có được những lợi ích sau:

Hạn chế rủi ro pháp lý về mọi mặt trong quá trình đầu tư tại Việt Nam thông qua việc tư vấn, hướng dẫn thủ tục một cách chi tiết và toàn diện, chất lượng cao;

Đảm bảo về mặt chuyên môn: Việc doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ luật sư riêng được cung cấp bởi các công ty luật uy tín với đội ngũ luật sư có chuyên môn cao, am hiểu trên sâu sắc về quy định pháp luật, đặc biệt là các quy định liên quan đến luật đầu tư;

Tiết kiệm chi phí:

  • Với dịch vụ luật sư riêng cho doanh nghiệp thì nhà đầu tư sẽ có các luật sư và chuyên viên pháp lý hỗ trợ, tư vấn riêng với mức chi phí hợp lý và mức hiệu quả cao hơn
  • Tiết kiệm được chi phí quản lý nhân sự và các phúc lợi liên quan đến một nhân sự chuyên về pháp lý tại công ty: bảo hiểm xã hội, công đoàn, tiền thưởng, trang phục, chi phí quản lý;
  • Lợi ích trong việc tiết kiệm chi phí khi kiểm soát được các rủi ro pháp lý của doanh nghiệp.

Khi đến tư vấn tại văn phòng Luật L24H, nhà đầu tư được tiếp cận với môi trường làm việc năng động cùng với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý nhiệt tình, vui vẻ, tận tâm và luôn lắng nghe thấu hiểu khách hàng.

Nội dung dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Gói dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư

Gói dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư

Dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các nội dung sau:

  • Tư vấn lựa chọn hình thức đầu tư trực tiếp, gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Tư vấn lập dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để thuê đất thực hiện dự án tại Việt Nam;
  • Tư vấn điều kiện đầu tư, ngành nghề đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư và quy định pháp luật đầu tư của Việt Nam;
  • Tư vấn cách thức chuyển tiền đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam hợp pháp;
  • Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn thành lập công ty liên doanh (có vốn đầu tư nước ngoài cùng vốn Việt Nam ngay khi thành lập công ty);
  • Tư vấn thủ tục Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam;
  • Xin giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;
  • Xin giấy phép liên quan đến thẻ cư trú, tạm trú và visa cho người nước ngoài làm việc và công tác tại Việt Nam;
  • Thay đổi các thông tin liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thực hiện các thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Mua bán công ty, sáp nhập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tạm dừng, giải thể: Văn phòng đại diện, chi nhánh, công ty nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các nghĩa vụ thuế, hoàn thuế và các nghĩa vụ khác khi làm việc và đầu tư tại Việt Nam;
  • Tư vấn pháp luật thuế, dịch vụ kế toán, kiểm toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn mở tài khoản chuyển vốn đầu tư;

>>> Tham khảo thêm về Dịch vụ: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chi phí dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật đầu tư

Chi phí dịch vụ luật sư bao gồm:

  • Phí tư vấn thường xuyên: được thanh toán định kỳ theo thỏa thuận của các bên
  • Phí vụ việc: trong quá trình tư vấn/giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp, nếu có phát sinh vụ việc mới thì các bên sẽ tiến hành ký kết bằng một hợp đồng dịch vụ pháp lý khác (chi phí này đảm bảo sẽ thấp hơn so với những khách hàng vãng lai khác).

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là điều quan trọng và rất cần thiết khi chủ đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư vào Việt Nam. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn, Luật L24H sẽ tư vấn giúp quý khách hàng có thể thực hiện thủ tục đầu tư vào Việt Nam một cách thuận lợi, nhanh chóng, và tiết kiệm chi phí. Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan nào hoặc cần sự giúp đỡ hãy truy cập Văn phòng Luật L24H để được tư vấn luật doanh nghiệp hoặc sử dụng dịch vụ luật sư, hãy liên hệ qua hotline 1900.633.716 sẽ được tư vấn cụ thể và chi tiết. Xin cảm ơn.

Scores: 4.8 (23 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,805 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716