Hướng dẫn thủ tục tách thửa, sổ đỏ khi mua bán đất mới nhất năm 2024

Thủ tục tách thửa, sổ đỏ khi mua bán đất là một trong những nhu cầu hỗ trợ pháp lý của người dân khi có nhu cầu tách thửa đất. Vì thủ tục tách thửa, sang tên sổ đỏ là những thủ tục khá phức tạp khi thực hiện mua bán đất. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp những thông tin quan trọng gửi đến Quý độc giả. Xin mời tham khảo.

Hướng dẫn thủ tục tách thửa, sổ đỏ khi mua bán đất

Hướng dẫn thủ tục tách thửa, sổ đỏ khi mua bán đất

Khi nào người sử dụng đất thực hiện tách thửa, sổ đỏ

Để một mảnh đất có thể phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thành nhiều phần khác nhau thì theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định nội dung như sau:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Để tách thửa đất cần phải đáp ứng một số yêu cầu theo Luật định. Mảnh đất muốn tách cần phải được cấp hoặc có đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thửa đất phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó theo khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017 NĐ-CP

Bên cạnh đó, mảnh đất phải là mảnh đất không có tranh chấp. Đồng thời, mảnh đất đang không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. Cuối cùng, mảnh đất vẫn đang còn thời hạn sử dụng.

>>> Tham khảo thêm : Trường hợp nào đất đai không được phép tách thửa

Thẩm quyền tách thửa, sổ đỏ

Thẩm quyền tách thửa, sổ đỏ

Thẩm quyền tách thửa, sổ đỏ

Thẩm quyền cho phép tách thửa đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi các cơ quan giúp việc rà soát đáp ứng đủ các điều kiện được phép tách thửa quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền cấp sổ đỏ như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, tương ứng với từng chủ thể có quyền sử dụng đất nhất định và đáp ứng đủ điều kiện tách thửa sẽ do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hoặc do Cơ quan tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý: Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP.

Thủ tục tách sổ đỏ khi bán đất

Cụ thể, thủ tục tách thửa đất sổ đỏ khi bán đất là việc thực hiện thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất sau đó thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được tách thửa. Cụ thể bao gồm hai thủ tục cần thực hiện như sau:

Thủ tục tách sổ đỏ khi bán đất

Khi tiến hành tách sổ đỏ người sử dụng đất phải tuân thủ theo các quy trình cụ thể sau đây

Bước 1: Làm hồ sơ đề nghị tách thửa đất.

Trong hồ sơ đề nghị tách thửa đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu sau đây theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính ( sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT)

  • Mẫu đơn đề nghị tách thửa theo Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT quy định
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo Điều 100 Luật Đất đai 2013).
  • Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi có miếng đất về việc đất không thuộc diện có tranh chấp.
  • Các giấy tờ nhân thân của người sử dụng đất: Bản sao chứng minh thư hoặc căn cước công dân.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong bộ hồ sơ nêu trên, người sử dụng đất sẽ nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc quận, huyện nơi có đất phù hợp thẩm quyền.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Sau khi nhận được hồ sơ xin tách thửa mà người dân gửi lên, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cán bộ chức năng sẽ hoàn trả về để người dân sửa và bổ sung (khi trả về phải kèm theo văn bản nêu rõ lý do).

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ thụ lý và giải quyết yêu cầu tách sổ đỏ của người sử dụng đất. Theo đó, văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Tiến hành đo đạc lại diện tích đất của người dân;
  • Đối với thửa đất mới tách, hợp thửa, cơ quan chức năng có thẩm quyền phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

CSPL: Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ( sửa đổi khoản 49 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 3 Nghị định 148/2020/NĐ-CP)

Bước 3: Đăng ký biến động đất đai.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Sau khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất đã được tách thửa người có quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển nhượng sang tên quyền sử dụng đất.

Thủ tục tách sổ đỏ khi bán đất

Thủ tục tách sổ đỏ khi bán đất

Thủ tục sang tên nhà đất sau khi tách sổ đỏ

Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thực hiện công chứng.

Bên nhận chuyển nhượng và bên chuyển nhượng sẽ tiến hành giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất với nhau. Các bên sẽ thỏa thuận đầy đủ nội dung trong hợp đồng, bao gồm nghĩa vụ thanh toán, thời gian thanh toán, quyền và nghĩa vụ, cam kết của các bên…

Sau khi làm hợp đồng mua bán (chuyển nhượng), các bên sẽ ra văn phòng công chứng để công chứng tính pháp lý trong nội dung của bản hợp đồng. Cần lưu ý rằng, chỉ khi được công chứng, thì hợp đồng mua bán nhà đất có sổ hồng mới đảm bảo tính pháp lý (có hiệu lực về mặt pháp luật).

(khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013)

Bước 2: Làm hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm các giấy tờ sau đây theo trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Nghị định 148/2020/ NĐ-CP,  Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP  và Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (sổ hồng).
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của các bên.
  • Các giấy tờ nhân thân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng: Căn cước công dân, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cá nhân sẽ nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện nơi có miếng đất).

Bước 3: Thụ lý và giải quyết hồ sơ.

Khi nhận được hồ sơ mà người dân gửi lên, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ có hợp lệ và đảm bảo đầy đủ hay không.

  • Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ trả lại hồ sơ, yêu cầu người sử dụng đất bổ sung và hoàn thiện. (khi trả hồ sơ về phải kèm theo văn bản. Trong văn bản phải nêu rõ lý do hoàn trả hồ sơ).
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Cán bộ chức năng sẽ thực hiện giải quyết yêu cầu sang tên sổ hồng cho người dân.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Khi hồ sơ được thụ lý và giải quyết, người sử dụng đất phải đảm bảo thực hiện đóng các khoản lệ phí theo quy định của pháp luật. Các khoản lệ phí này là yếu tố bắt buộc (nghĩa vụ) mà người sử dụng đất phải thực hiện. Chỉ khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, người dân mới được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.

CSPL: Điều 63 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Bước 5: Trả kết quả.

Người dân sau khi thực hiện nghĩa vụ đóng lệ phí, sẽ nộp minh chứng hoàn tất nghĩa vụ đóng cho cơ quan chức năng có thẩm quyền. Sau khi kiểm tra, nếu việc thanh toán tài chính đã được thực hiện đầy đủ, cơ quan Nhà nước sẽ trả kết quả là Sổ hồng cho người dân

CSPL: Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Cần chuyển nhượng, tặng cho đất thủ tục tách sổ đỏ thế nào?

Với các quy định đã nêu trong các điều khoản gồm: khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, nội dung Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và nội dung tại khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, việc tách thửa để chuyển nhượng, tặng cho đất của người dân cần đáp ứng đủ các điều kiện và thực hiện theo thủ tục như nêu tại mục trên.

Cùng lúc tách thửa với sang tên được không?

Có thể thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa và thủ tục sang tên sổ đỏ cho người mua theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thì khi quyền của người sử dụng đất thực hiện đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất phải đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. Như thế với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất, thủ tục tách thửa đất và thủ tục sang tên sổ đỏ không thực hiện được cùng một lúc.

Tư vấn thủ tục tách sổ, mua bán đất

  • Tư vấn các quy định pháp luật về tách thửa và chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Tư vấn trình tự, thủ tục tách thửa đất, sang tên sổ đỏ theo quy định pháp luật
  • Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thực hiện thủ tục tách thửa
  • Tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Tư vấn và giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai
  • Đại diện thực hiện thủ tục tách thửa, mua bán theo quy định pháp luật
  • Thực hiện thủ tục khiếu nại, tố cáo trong quá trình thực hiện thủ tục và giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện khi có tranh chấp về mua bán đất
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi phát sinh tranh chấp
  • Các công việc khác theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

Thủ tục tách thửa, sổ đỏ khi mua bán đất là thủ tục phải làm trước khi muốn chuyển nhượng một phần thửa đất và làm thủ tục sang tên sổ đỏ cho người mua. Trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết đã được pháp luật quy định. Quý khách hàng có nhu cầu Tư vấn luật Đất đai cũng như muốn hướng dẫn thủ tục nhanh chóng và hiệu quả, xin liên hệ ngay Luật L24H qua HOTLINE:1900633716 để hỗ trợ kịp thời.

Một số bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Scores: 4.6 (33 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716