Sử dụng xe của người khác gây tai nạn ai phải bồi thường?

Sử dụng xe của người khác gây tai nạn giao thông ai phải bồi thường, là người lái xe hay chủ xe?. Để trả lời câu hỏi này, cần phải xem quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, ở mức độ nào thì phải chịu trách nhiệm, và nguyên nhân gây tai nạn nào để xác định được mức xử phạt cũng như bồi thường thiệt hại. Bài viết dưới đây tôi sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thông tin cần thiết về chủ đề này.

Lái xe của người khác gây tai nạn

Lái xe của người khác gây tai nạn

>>>Xem thêm: Cho người khác mượn xe gây tai nạn ai chịu trách nhiệm bồi thường

Xử lý hành vi gây tai nạn giao thông

Xử phạt hành chính

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, người điều khiển phương tiện giao thông do vi phạm quy định pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

  1. Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông:
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô (điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (điểm a khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

 

  1. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn:
  • Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô (điểm b khoản 8 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (điểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

 

  1. Hành vi Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường gây tai nạn giao thông:
  • Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô (khoản 9 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14..000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (khoản 9 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

….

Xử lý hình sự

Tùy theo các mức thiệt hại mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể:

Mức phạt từ 30 triệu – 100 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt tù từ 1- 5 năm:

  • Gây thiệt mạng;
  • Gây thương tổn với mức tỷ lệ từ 61% trở lên với sức khỏe của 1 người;
  • Gây thương tổn với mức tỷ lệ từ 61% – 121% với sức khỏe của 2 người;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu – dưới 500 triệu đồng.

Phạt tù từ 3 – 10 năm:

  • Không có Giấy phép lái xe;
  • Gây thiệt mạng 2 người;
  • Vượt quá nồng độ cồn cho phép hoặc sử dụng chất kích thích mạnh;
  • Gây thương tổn tổng mức tỷ lệ từ 122% – 200% với sức khỏe của 2 người;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu – dưới 1,5 tỷ đồng;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển, hướng dẫn giao thông.

Phạt từ từ 7 – 15 năm:

  • Gây thiệt mạng 3 người;
  • Gây thương tổn tổng mức tỷ lệ từ 200% trở lên với sức khỏe của 3 người;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Cải tạo không giam đến 1 năm hoặc phạt từ 3 tháng đến 1 năm:

  • Vi phạm quy định về giao thông đường bộ, có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm khoản 3 nêu trên nếu không được ngăn chặn kịp thời;
  • Phạt tiền từ 10 triệu – 50 triệu đồng.

Ngoài ra, người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 – 5 năm.

Cơ sở pháp lý: Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

truy cứu hình sự khi gây tai nạn chết người

truy cứu hình sự khi gây tai nạn chết người

>>>Xem thêm: Cho mượn xe gây tai nạn chết người có bị đi tù không

Mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông

Người điều khiển gây tai nạn giao thông phải thực hiện bồi thường cho bên bị thiệt hại:

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015):

  • Tài sản bị hư hỏng, bị hủy hoại hoặc mất;
  • Lợi ích gắn liền việc, khai thác tài sản bị mất, giảm sút;
  • Chi phí phù hợp để ngăn chặn, hạn chế và giải quyết thiệt hại…

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015):

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút của người bị tai nạn;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút;
  • Chi phí phù hợp và phần thu nhập thực tế của người chăm sóc người bị tai nạn trong thời gian điều trị…
  • Bù đắp tổn thất tinh thần

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm (Điều 591 Bộ luật dân sự 2015):

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
  • Chi phí hợp lý cho mai táng;
  • Khác: Tiền bồi thường và cấp dưỡng…
  • Bù đắp tổn thất tinh thần

>>>Xem thêm: Luật đền bù trong tai nạn giao thông

Cho người khác mượn xe gây tai nạn ai phải bồi thường

Lỗi phương tiện

Theo Điều 601 Bộ luật dân sự 2015, phương tiện giao thông vận tải cơ giới được xếp vào nhóm nguồn nguy hiểm cao độ nếu xảy ra sự cố như mất phanh, nổ lốp… gây tai nạn thì xác định do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Chủ sở hữu nguồn này phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nếu giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ khi có thỏa thuận khác.

Như vậy, người mượn xe gây tai nạn sẽ chịu trách nhiệm bồi thường, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận chủ xe chịu trách nhiệm bồi thường.

Lỗi người điều khiển

Trường hợp xảy ra tai nạn do hành vi vi phạm luật giao thông của người lái xe thì người này sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại nếu tai nạn xảy ra do lỗi của người điều khiển phương tiện thì người này có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Chủ xe cho mượn phương tiện không phải bồi thường.

Cơ sở pháp lý: Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

Trách nhiệm của chủ xe

Trách nhiệm của chủ xe

>>>Xem thêm: Chủ xe hay tài xế phải bồi thường thiệt hại khi xe khách gây tai nạn

Luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại mượn xe máy gây tai nạn

  • Tư vấn quy định về an toàn giao thông;
  • Tư vấn các quy định pháp luật về xử phạt hành vi gây tai nạn;
  • Hỗ trợ xác định mức thiệt hại, bồi thường thiệt hại;
  • Soạn thảo đơn theo yêu cầu của khách hàng như khởi tố, yêu cầu đòi bồi thường
  • Bảo vệ quyền lợi khách hàng khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tố tụng….

>>> Xem thêm: Quy trình khởi tố tai nạn giao thông

Bạn cho người khác mượn xe tham gia giao thông được xem là một giao dịch dân sự bình thường. Tuy nhiên trước khi cho người khác mượn xe cần xem xét kỹ về phương tiện cũng như giấy phép lái xe, tình trạng sử dụng chất kích thích để tránh rủi ro dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Nếu quý khách còn những thắc mắc, khó khăn nào cần tư vấn luật tai nạn giao thông, vui lòng liên hệ 1900.633.716 để được luật sư tư vấn kỹ hơn. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,755 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716