Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách tham quan du lịch mới chuẩn nhất

Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách tham quan du lịch là đơn từ không thể thiếu để đảm bảo trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý giữa bên vận chuyển và hành khách tham quan du lịch. Hiện nay, vận chuyển bằng xe ô tô là phương tiện vận tải chủ yếu và phổ biến nhất do hộ kinh doanh cá thể hoặc công ty chuyên cung cấp dịch vụ quản lý. Để nắm rõ hơn về vấn đề pháp lý này thì các quý đọc giả có thể tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

Quy định về kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng ô tô

Căn cứ Điều 8 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô bao gồm các quy định sau:

Thứ nhất, Xe kinh doanh vận tải du lịch

  • Có biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin trên xe;
  • Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE DU LỊCH” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE DU LỊCH” là 06 x 20 cm;
  • Trường hợp xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trên 70% tổng thời gian hoạt động trong một tháng tại địa phương nào thì phải thực hiện cấp phù hiệu địa phương đó; việc xác định tổng thời gian hoạt động được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe

Thứ hai, Hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành

  • Phải được đàm phán và ký kết hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).
  • Chỉ được ký hợp đồng vận chuyển với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe.

Thứ ba, Các quy định về vận chuyển và đưa đón hành khách du lịch

  • Chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành đã ký kết;
  • Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức;
  • Trường hợp sử dụng xe ô tô để vận chuyển khách du lịch có điểm đầu và điểm cuối của chuyến đi không nằm trong phạm vi của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;
  • Trong thời gian một tháng, mỗi xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có điểm đầu và điểm cuối của chuyến đi không nằm trong phạm vi của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp, phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.

Thứ tư, khi vận chuyển du khách ngoài các giấy tờ mang theo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện các quy định sau:

  • Mang theo hợp đồng vận chuyển bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
  • Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
  • Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp;

Thứ năm, Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách du lịch trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Điều kiện kinh doanh vận chuyển hành khách bằng ô tô

Căn cứ Điều 13 Nghị định 10/2020/NĐ-CP kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
  • Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).
  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông.

Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách

Theo quy định tại Điều 523 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 15, Điều 16 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, hợp đồng vận chuyển hành khách bao gồm các hình thức sau:

  • Bằng văn bản giấy hoặc điện tử;
  • Lời nói;
  • Hành vi cụ thể.

Lưu ý: Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên

Mẫu Hợp đồng vận chuyển hành khách tham quan du lịch mới nhất

Nội dung cơ bản của hợp đồng

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 10/2020/NĐ-CP Hợp đồng vận chuyển hành khách bao gồm các nội dung cần phải có như sau:

  • Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng;
  • Thông tin về lái xe: Họ và tên, số điện thoại;
  • Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có);
  • Thông tin về xe: Biển kiểm soát xe và sức chứa (trọng tải);
  • Thông tin về thực hiện hợp đồng: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc hợp đồng (ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);
  • Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
  • Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.

Mẫu hợp đồng

Mẫu Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

Mẫu Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

>>>> Tải mẫu Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch tại đây: Mẫu Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

Không có đầy đủ hợp đồng vận chuyển hành khách có bị xử phạt?

Đối với người điều khiển xe

Căn cứ điểm h khoản 5 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vận chuyển hành khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng mà không mang theo hợp đồng vận chuyển hành khách hoặc không mang theo danh sách hành khách theo quy định

Đối với cá nhân, công ty, tổ chức đứng tên xe

Căn cứ Điểm khoản 6 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải Sử dụng xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xe kinh doanh vận tải khách du lịch mà trên xe không có hợp đồng vận chuyển, danh sách hành khách kèm theo, thiết bị để truy cập nội dung hợp đồng điện tử và danh sách hành khách theo quy định

Như vậy, khi không có đầy đủ hợp đồng vận chuyển hành khách thì cả người điều khiển xe và cá nhân, công ty, tổ chức đứng tên xe đều bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tư vấn hợp đồng vận chuyển hành khách tham quan du lịch

  • Tư vấn sự cần thiết và tính pháp lý của hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch;
  • Tư vấn về các hình thức của hợp đồng và chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của mỗi hình thức;
  • Tư vấn các điều khoản cần phải có trong hợp đồng vận chuyển hành khách;
  • Cung cấp mẫu hợp đồng;
  • Soạn thảo hợp đồng vận chuyển hợp động vận chuyển hành khách du lịch cho khách hàng;
  • Đánh giá, xem xét phân tích Hợp đồng để chỉ ra những điểm chưa hợp lý và hoàn thiện hợp đồng.

Tư vấn cách soạn thảo hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

Tư vấn cách soạn thảo hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch

Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch là một trong các căn cứ pháp lý quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích cho hành khách và bên cung ứng dịch vụ vận chuyển. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp không có ký hợp đồng dẫn đến những rủi ro pháp pháp lý xảy ra khi có tranh chấp. Vì vậy, nếu khách hàng nào có bất kỳ sự thắc mắc hay sự hỗ trợ nào thì hãy liên hệ Luật L24H qua Hotline: 1900.633.716 để được Tư vấn hợp đồng một cách chi tiết và cụ thể nhất nhất.

Scores: 4.6 (47 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Luật Sư Võ Tấn Lộc

Chức vụ: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Lao Động, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Thừa kế, Tranh Tụng, Bào Chữa và một số vấn đề liên quan pháp luật khác

Trình độ đào tạo: Đại học Luật, Luật sư

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8 năm

Tổng số bài viết: 1,849 bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tư vấn miễn phí gọi: 1900.633.716